Chi phí nhân công tư vấn xây dựng bao gồm những khoản nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 26 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 26. Chi phí tư vấn xây dựng
1. Chi phí tư vấn xây dựng là chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng, theo quy định về trình tự đầu tư tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. Chi phí tư vấn xây dựng được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định hoặc bằng cách lập dự toán trên cơ sở phạm vi công việc tư vấn, khối lượng công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của gói thầu và các quy định về chế độ, chính sách do nhà nước ban hành; hoặc được ước tính theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 6 Nghị định này.
2. Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí nhân công tư vấn (tiền lương, các khoản phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân thực hiện công việc tư vấn tại dự án); chi phí ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông tin công trình; chi phí thanh toán các dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng phẩm, thông tin, liên lạc; chi phí thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ tư vấn cho dự án (nếu có); chi phí quản lý của tổ chức tư vấn; chi phí khác; thu nhập chịu thuế tính trước; thuế giá trị gia tăng và chi phí dự phòng.
[...]
Theo đó, chi phí nhân công tư vấn xây dựng bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân thực hiện công việc tư vấn tại dự án.
*Trên đây là thông tin Chi phí nhân công tư vấn xây dựng bao gồm những khoản nào?

Chi phí nhân công tư vấn xây dựng bao gồm những khoản nào? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng như thế nào?
Căn cứ Điều 3 Nghị định 206/2026/NĐ-CP nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng như sau:
- Quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng phài đảm bào các nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 73 Luật Xây dựng 2025.
- Chi phi đầu tư xây dựng được xác định cho dự ản, công trình và gói thầu xây dựng; việc xác địnhchỉ phỉ phải bào đảm tính đồng bộ, tương ứng với thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật, công nghệ được sử dụng cho dựán, công trình, gói thầu, làm cơ sở lựa chọn nhà thầu, lựa chọn nhà đầu tư và quản lý hợp đồng xây dựng, hợp đồng dự án PPP.
- Đối với dự án phân chia dự án thành phần, dự án thành phần độc lập, việc xác định chi phí đầu tư xây dựng của từng dự án thành phần, dự ản - thành phần độc lập thực hiện như quy định tại khoán 2 Điều 3 Nghị định 206/2026/NĐ-CP.
- Đối với các dự án đầu tư xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh việc thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
- Đối với dự ản PPP, việc quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Nghị định 206/2026/NĐ-CP và quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tự; việc quản lý, sử dụng chi phí dự phòng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu lựa chọn nhà đầu tư và hợp đồng dự án PPP; việc sứ dụng chi phí dự phòng trong trường hợp áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư hoặc lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt phải có ý kiến của cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP.
- Hệ thống giá, định mức xây dựng, chỉ số giá xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, công bổ và chỉ phí đầu tư xây dựng các dự án, công trinh đã phê duyệt, được cập nhật vào Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
- Việc quản lý chi phí đầu tư xây đựng đối với dự án đầu tư công được thực hiện trên cơ sở phân cấp, phân quyền và nâng cao trách nhiệm của chủ đầu tư; người quyết dịnh đầu tư thực hiện kiểm tra việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của chủ đầu tư trong quá trình thực hiện dự án.
Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 33 Luật Xây dựng 2025 quy định nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng bao gồm:
+ Quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc;
+ Khối lượng công việc;
+ Chất lượng xây dựng;
+ Tiến độ thực hiện;
+ Chi phí đầu tư xây dựng;
+ An toàn trong thi công xây dựng;
+ Bảo vệ môi trường trong xây dựng;
+ Lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng và các nội dung cần thiết khác theo quy định của Luật Xây dựng 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];