Đánh giá hoạt động hành nghề kiến trúc căn cứ vào tiêu chuẩn nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 21 Luật Kiến trúc 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Luật Kiến trúc sửa đổi 2026 quy định như sau:
Điều 21. Tiêu chuẩn năng lực hành nghề kiến trúc
1. Tiêu chuẩn năng lực hành nghề kiến trúc được xác định đối với cá nhân, phù hợp với phạm vi và trách nhiệm hành nghề; là căn cứ để quản lý, kiểm tra, đánh giá hoạt động hành nghề kiến trúc.
2. Tiêu chuẩn năng lực hành nghề kiến trúc được cơ quan chuyên môn về quản lý kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đăng tải, cập nhật trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, bao gồm:
a) Tiêu chuẩn năng lực hành nghề tối thiểu của cá nhân là có trình độ đào tạo về chuyên ngành kiến trúc, xây dựng tại các cơ sở đào tạo được thành lập theo quy định của pháp luật về giáo dục, phù hợp với công việc đảm nhận;
b) Tiêu chuẩn năng lực hành nghề đối với cá nhân đảm nhận chức danh chủ trì thiết kế kiến trúc đối với các hoạt động hành nghề kiến trúc quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 19 của Luật này, kiến trúc sư đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng và kiến trúc sư hành nghề độc lập là có chứng chỉ hành nghề kiến trúc. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này có trách nhiệm cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc đối với cá nhân khi đáp ứng yêu cầu về trình độ đào tạo từ đại học trở lên thuộc lĩnh vực kiến trúc, kinh nghiệm tham gia hành nghề kiến trúc và phát triển nghề nghiệp liên tục.
[...]
Theo đó, việc đánh giá hoạt động hành nghề kiến trúc căn cứ vào tiêu chuẩn năng lực hành nghề kiến trúc.
*Trên đây là thông tin Đánh giá hoạt động hành nghề kiến trúc căn cứ vào tiêu chuẩn nào?

Đánh giá hoạt động hành nghề kiến trúc căn cứ vào tiêu chuẩn nào? (Hình từ Internet)
Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề là gì?
Căn cứ theo Điều 22 Luật Kiến trúc 2019 quy định như sau:
Điều 22. Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề
1. Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề phải phù hợp với quy định của pháp luật và có các nội dung cơ bản sau đây:
a) Nguyên tắc hành nghề;
b) Cạnh tranh trong hành nghề;
c) Bảo đảm quyền bình đẳng giới;
d) Quyền sở hữu trí tuệ;
đ) Ứng xử nghề nghiệp đối với đồng nghiệp và khách hàng.
2. Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc.
3. Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục ban hành Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề.
Theo đó, quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề như sau:
- Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề phải phù hợp với quy định của pháp luật và có các nội dung cơ bản sau đây:
+ Nguyên tắc hành nghề;
+ Cạnh tranh trong hành nghề;
+ Bảo đảm quyền bình đẳng giới;
+ Quyền sở hữu trí tuệ;
+ Ứng xử nghề nghiệp đối với đồng nghiệp và khách hàng.
- Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc.
- Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục ban hành Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề.
Hoạt động hành nghề kiến trúc của cá nhân được quản lý trên cơ sở nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 19 Luật Kiến trúc 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Luật Kiến trúc sửa đổi 2026 quy định như sau:
Điều 19. Hành nghề kiến trúc
1. Hành nghề kiến trúc là hoạt động nghề nghiệp của tổ chức, cá nhân về kiến trúc. Hoạt động hành nghề kiến trúc được thực hiện trong quá trình thiết kế xây dựng và lập quy hoạch đô thị và nông thôn, bao gồm:
a) Thiết kế kiến trúc công trình;
b) Thiết kế kiến trúc trong quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
c) Thiết kế kiến trúc cảnh quan;
d) Thiết kế nội thất;
đ) Chỉ dẫn kỹ thuật về kiến trúc;
e) Đánh giá kiến trúc công trình;
g) Thẩm tra thiết kế kiến trúc.
2. Hoạt động hành nghề kiến trúc của cá nhân được quản lý trên cơ sở tiêu chuẩn năng lực hành nghề kiến trúc.
Theo đó, hoạt động hành nghề kiến trúc của cá nhân được quản lý trên cơ sở tiêu chuẩn năng lực hành nghề kiến trúc.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];