Văn bản đề nghị sáp nhập, chia, tách trường phổ thông theo Nghị định 360 là mẫu nào?

20:30 | 06/10/2026
Văn bản đề nghị sáp nhập, chia, tách trường phổ thông theo Nghị định 360 là mẫu nào?
Nội dung chính
  1. Văn bản đề nghị sáp nhập chia tách trường phổ thông theo Nghị định 360 là mẫu nào?
  2. Khi thành lập trường phổ thông cần đáp ứng điều kiện nào?
  3. Điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục đối với trường phổ thông quy định ra sao?

Văn bản đề nghị sáp nhập chia tách trường phổ thông theo Nghị định 360 là mẫu nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 32 Nghị định 360/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 32. Thủ tục sáp nhập, chia, tách trường phổ thông
1. Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị sáp nhập, chia, tách trường phổ thông theo Mẫu số 05 Phụ lục kèm theo Nghị định này, trong đó thuyết minh phương án xử lý về nhân sự, tài chính, tài sản, đất đai, học sinh và lộ trình bảo đảm hoạt động liên tục của trường.
[...]

Như vậy, văn bản đề nghị sáp nhập, chia, tách trường phổ thông là Mẫu số 05 Phụ lục kèm theo Nghị định 360/2026/NĐ-CP:

Tải về Văn bản đề nghị sáp nhập, chia, tách trường phổ thông theo Mẫu số 05 Phụ lục kèm theo Nghị định 360/2026/NĐ-CP

Văn bản đề nghị sáp nhập, chia, tách trường phổ thông theo Nghị định 360 là mẫu nào?

Văn bản đề nghị sáp nhập chia tách cơ sở giáo dục theo Nghị định 360 là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Khi thành lập trường phổ thông cần đáp ứng điều kiện nào?

Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 360/2026/NĐ-CP, khi thành lập trường phổ thông cần đáp ứng các điều kiện sau:

- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nơi trường đặt trụ sở.

- Có địa điểm dự kiến xây dựng trường phù hợp với quy hoạch của địa phương hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp không phải là công trình giáo dục và đào tạo, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích giáo dục và đào tạo, đồng thời, đáp ứng các tiêu chuẩn về địa điểm, quy mô, diện tích và cơ sở vật chất tối thiểu đối với từng cấp học tương ứng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt, diện tích sàn xây dựng được tính tương đương diện tích đất nhưng không thấp hơn diện tích đất bình quân tối thiểu cho một học sinh theo quy định.

Điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục đối với trường phổ thông quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 25 Nghị định 360/2026/NĐ-CP quy định điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục đối với trường phổ thông như sau:

- Có cơ sở vật chất tối thiểu đối với từng cấp học tương ứng đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối với trường phổ thông tư thục (bao gồm cả trường phổ thông do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ đề nghị) phải có lộ trình bảo đảm cơ sở vật chất tối thiểu đối với từng cấp học tương ứng đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo phù hợp với quy mô dự kiến cao nhất của nhà trường.

- Có tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông tương ứng với từng cấp học theo quy định.

- Có đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục và người lao động đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm để tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông theo quy định.

- Có đủ nguồn lực tài chính để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục:

+ Đối với trường tư thục, mức đầu tư ít nhất là 50 triệu đồng/01 học sinh (không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư ít nhất được tính toán căn cứ vào thời điểm có quy mô học sinh dự kiến cao nhất của trường, nhưng không được thấp hơn 50 tỷ đồng. Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn.

Trường hợp trường tư thục không xây dựng cơ sở vật chất mới mà chỉ thuê lại hoặc sử dụng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai hoạt động giáo dục thì mức đầu tư ít nhất phải đạt 70% mức đầu tư quy định tại điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 360/2026/NĐ-CP;

+ Đối với trường công lập, nguồn lực tài chính do cơ quan quản lý có thẩm quyền chịu trách nhiệm bảo đảm nhằm đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông theo quy định.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).