Thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập trường phổ thông từ ngày 17/09/2026 được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 24 Nghị định 360/2026/NĐ-CP quy định về thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập trường phổ thông, cụ thể là:
(1) Hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường phổ thông theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Nghị định 360/2026/NĐ-CP;
- Văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa điểm, cơ sở vật chất với thời hạn tối thiểu 05 năm.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân không phải nộp bản sao các thành phần hồ sơ nếu cơ quan có thẩm quyền có thể khai thác, sử dụng thông tin tương ứng trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc đã được số hóa theo quy định.
(2) Trình tự thực hiện:
- Đối với trường phổ thông công lập: Cơ quan chuyên môn chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 360/2026/NĐ-CP, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường tiểu học, trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học trong đó có cấp học cao nhất là trung học cơ sở hoặc trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học trong đó có cấp học cao nhất là trung học phổ thông, cấp có thẩm quyền quyết định thành lập trường;
- Đối với trường phổ thông tư thục, trường phổ thông do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ đề nghị:
+ Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 360/2026/NĐ-CP qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cấp có thẩm quyền. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, cơ quan tiếp nhận phải thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc thư điện tử những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho tổ chức, cá nhân;
+ Trong thời hạn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định 360/2026/NĐ-CP kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan chuyên môn phối hợp với đơn vị liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ để đánh giá việc đáp ứng các điều kiện, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép thành lập; nếu chưa đủ điều kiện thì phải thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc thư điện tử cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do;
- Đối với trường phổ thông thuộc cơ sở giáo dục đại học có nhóm ngành đào tạo giáo viên: cơ sở giáo dục đại học lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 360/2026/NĐ-CPgửi cấp có thẩm quyền quyết định thành lập trường theo trình tự quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Nghị định 360/2026/NĐ-CP;
- Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường phổ thông theo Mẫu số 08 Phụ lục kèm theo Nghị định 360/2026/NĐ-CP, được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho tổ chức, cá nhân và công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan của cấp có thẩm quyền.

Thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập trường phổ thông từ ngày 17/09/2026 được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)
Điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập trường phổ thông là gì?
Căn cứ Điều 23 Nghị định 360/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập trường phổ thông, cụ thể như sau:
(1) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nơi trường đặt trụ sở.
(2) Có địa điểm dự kiến xây dựng trường phù hợp với quy hoạch của địa phương hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp không phải là công trình giáo dục và đào tạo, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích giáo dục và đào tạo, đồng thời, đáp ứng các tiêu chuẩn về địa điểm, quy mô, diện tích và cơ sở vật chất tối thiểu đối với từng cấp học tương ứng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt, diện tích sàn xây dựng được tính tương đương diện tích đất nhưng không thấp hơn diện tích đất bình quân tối thiểu cho một học sinh theo quy định.
Trường phổ thông bị thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trong trường hợp nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 29 Nghị định 360/2026/NĐ-CP thì trường phổ thông bị thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường có hiệu lực mà trường không được cấp phép hoạt động giáo dục theo quy định;
- Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày trường bị thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc bị thu hồi hoặc không thực hiện thủ tục đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục mới;
- Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường được ban hành không đúng thẩm quyền hoặc không đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật;
- Có hành vi gian lận, cung cấp thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường;
- Vi phạm quy định của pháp luật đến mức phải thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];