Văn bản hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Phòng chống tham nhũng số 02/VBHN-NĐ-TTCP thế nào?

15:36 | 01/10/2026
Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-NĐ-TTCP của Thanh tra Chính phủ: Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng.
Nội dung chính
  1. Văn bản hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Phòng chống tham nhũng số 02/VBHN-NĐ-TTCP thế nào?
  2. Người có hành vi tham nhũng bị xử lý như thế nào?
  3. Việc báo cáo và xử lý báo cáo về hành vi tham nhũng được quy định như thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Phòng chống tham nhũng số 02/VBHN-NĐ-TTCP thế nào?

Ngày 30/09/2026, Thanh tra Chính phủ đã ban hành Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng số 02/VBHN-NĐ-TTCP.

Tại đây Văn bản hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Phòng chống tham nhũng

Trong đó, Nghị định 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2019, được sửa đổi, bổ sung bởi:

- Nghị định 134/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022, được sửa đổi, bổ sung bởi:

- Nghị định 184/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định 134/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

*Trên đây là thông tin Văn bản hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Phòng chống tham nhũng số 02/VBHN-NĐ-TTCP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Phòng chống tham nhũng số 02/VBHN-NĐ-TTCP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Phòng chống tham nhũng số 02/VBHN-NĐ-TTCP thế nào? (Hình từ Internet)

Người có hành vi tham nhũng bị xử lý như thế nào?

Căn cứ theo Điều 92 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định về việc xử lý người có hành vi tham nhũng như sau:

- Người có hành vi tham nhũng giữ bất kì chức vụ, vị trí công tác nào đều phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật, kể cả người đã nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác.

- Người có hành vi tham nhũng quy định tại Điều 2 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, phải bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp người có hành vi tham nhũng bị xử lý kỷ luật là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thì bị xem xét tăng hình thức kỷ luật.

- Người có hành vi tham nhũng đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác, tích cực hợp tác với cơ quan có thẩm quyền, góp phần hạn chế thiệt hại, tự giác nộp lại tài sản tham nhũng, khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng thì được xem xét giảm hình thức kỷ luật, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt hoặc miễn trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

- Người bị kết án về tội phạm tham nhũng là cán bộ, công chức, viên chức mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên bị buộc thôi việc đối với đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.

Việc báo cáo và xử lý báo cáo về hành vi tham nhũng được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 66 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định về việc báo cáo và xử lý báo cáo về hành vi tham nhũng như sau:

- Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang khi phát hiện hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi mình công tác thì phải báo cáo ngay với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đó;

Trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến hành vi tham nhũng thì phải báo cáo với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý cán bộ.

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo về hành vi tham nhũng, người được báo cáo phải xử lý vụ việc theo thẩm quyền hoặc chuyển cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, xử lý và thông báo cho người báo cáo biết;

Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày; trường hợp cần thiết thì người được báo cáo quyết định hoặc đề nghị người có thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn, khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng và bảo vệ người báo cáo.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất