Điều kiện ngạch Thẩm tra viên cao cấp trong Tòa án từ 01/10/2026 là gì?
Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 17/2026/TT-TANDTC quy định ngạch Thẩm tra viên cao cấp phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Đáp ứng quy định tại Điều 113 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024.
- Điều kiện về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Nắm vững và am hiểu sâu sắc chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hệ thống chính trị;
+ Nắm vững và am hiểu sâu sắc hệ thống các quy định của pháp luật về nghiệp vụ Thẩm tra viên Tòa án; tổ chức, hoạt động, mục tiêu, nhiệm vụ và định hướng phát triển của Tòa án nhân dân;
+ Có năng lực chủ trì xây dựng, hoàn thiện các quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ Thẩm tra viên Tòa án gắn với yêu cầu nhiệm vụ của Tòa án nhân dân, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
+ Có năng lực chủ trì nghiên cứu, xây dựng đề án, đề tài, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản quản lý về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân.
- Điều kiện về kỹ năng:
+ Thành thạo và làm chủ kỹ năng soạn thảo văn bản chuyên môn; kỹ năng thuyết trình, bảo vệ đề xuất chuyên môn; kỹ năng tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ;
+ Có năng lực phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, đánh giá thực tiễn và đề xuất phương án hoàn thiện hoặc giải quyết các vấn đề phức tạp phát sinh thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của Tòa án nhân dân;
+ Có năng lực chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan trong thực thi công vụ, bảo đảm đúng thẩm quyền và trách nhiệm được giao;
+ Có năng lực ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và chuyển đổi số, khai thác hiệu quả hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm nghiệp vụ của Tòa án nhân dân phục vụ công tác thẩm tra.
- Điều kiện về chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị:
+ Có chứng chỉ nghiệp vụ Thẩm tra viên cao cấp hoặc chứng chỉ nghiệp vụ xét xử;
+ Có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên.
Xem thêm:

Điều kiện ngạch Thẩm tra viên cao cấp trong Tòa án từ 01/10/2026 là gì? (Hình từ Internet)
Hồ sơ dự xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 17/2026/TT-TANDTC quy định hồ sơ dự xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án gồm:
- Tờ trình đề nghị xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án.
- Danh sách đề nghị xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án.
- Hồ sơ cá nhân của người được đề nghị xét nâng ngạch, gồm:
+ Sơ yếu lý lịch của công chức có xác nhận của cơ quan quản lý công chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức, xác nhận công chức đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện dự xét nâng ngạch và được nâng ngạch Thẩm tra viên;
+ Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch đăng ký dự xét nâng ngạch;
+ Các tài liệu chứng minh thành tích, kết quả công tác theo tiêu chuẩn, điều kiện của ngạch đăng ký dự xét nâng ngạch (nếu có).
Trường hợp các thành phần trong hồ sơ dự xét nâng ngạch trên đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.
Nguyên tắc nâng ngạch trong Tòa án là gì?
Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 17/2026/TT-TANDTC quy định nguyên tắc nâng ngạch trong Tòa án cần đảm bảo:
- Đối tượng được đề nghị nâng ngạch phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện của ngạch đề nghị được xét theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 và Thông tư 17/2026/TT-TANDTC.
- Việc xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án được thực hiện theo tuần tự từ ngạch thấp lên ngạch cao hơn liền kề, cụ thể là:
+ Xét nâng ngạch Thư ký Tòa án: từ Thư ký viên lên Thư ký viên chính và từ Thư ký viên chính lên Thư ký viên cao cấp;
+ Xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án: từ Thẩm tra viên lên Thẩm tra viên chính; từ Thẩm tra viên chính lên Thẩm tra viên cao cấp.
- Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án có đủ các điều kiện được đăng ký dự xét nâng ngạch theo nguyên tắc không hạn chế số lượng trên mỗi chỉ tiêu nâng ngạch. Trường hợp số lượng người đáp ứng điều kiện xét nâng ngạch nhiều hơn chỉ tiêu các ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án được giao thì việc xét nâng ngạch thực hiện theo thứ tự ưu tiên lần lượt như sau:
+ Người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cao hơn.
+ Người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
+ Người có thành tích khen thưởng cao hơn trong hoạt động công vụ, trường hợp bằng nhau thì xét người có nhiều thành tích khen thưởng hơn trong thời gian giữ ngạch hiện tại.
+ Người có thành tích thi đua cao hơn trong hoạt động công vụ, trường hợp bằng nhau thì xét người có nhiều thành tích thi đua hơn trong thời gian giữ ngạch hiện tại.
+ Người đáp ứng điều kiện là nữ.
+ Người dân tộc thiểu số.
+ Người nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh).
+ Người có thời gian công tác nhiều hơn.
Trường hợp Hội đồng xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án vẫn không xác định được người được xét nâng ngạch thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định.
- Kỳ xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án được tổ chức hằng năm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];