HKD chi phụ cấp cho NLĐ có được tính vào chi phí được trừ thuế TNCN không?

Ngô Diễm Quỳnh
15:43 | 18/09/2026
HKD chi phụ cấp cho NLĐ có được tính vào chi phí được trừ thuế TNCN không?
Nội dung chính
  1. HKD chi phụ cấp cho NLĐ có được tính vào chi phí được trừ thuế TNCN không?
  2. Hộ kinh doanh doanh thu bao nhiêu được trừ chi phí khi tính thuế TNCN?
  3. Các khoản chi phí không được trừ thuế TNCN của hộ kinh doanh là gì?

HKD chi phụ cấp cho NLĐ có được tính vào chi phí được trừ thuế TNCN không?

Theo Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân
1. Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
[...]
b) Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;
[...]
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế:
[...]
c) Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;

Theo đó, hộ kinh doanh chi phụ cấp cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNCN.

Tuy nhiên, khoản phụ cấp này phải là chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản thanh toán từng lần từ 05 triệu đồng trở lên.

Đồng thời, nếu khoản phụ cấp đã được tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNCN.

* Trên đây là nội dung về: HKD chi phụ cấp cho NLĐ có được tính vào chi phí được trừ thuế TNCN không?

HKD chi phụ cấp cho NLĐ có được tính vào chi phí được trừ thuế TNCN không?

HKD chi phụ cấp cho NLĐ có được tính vào chi phí được trừ thuế TNCN không? (Hình từ Internet)

Hộ kinh doanh doanh thu bao nhiêu được trừ chi phí khi tính thuế TNCN?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định:

Điều 4. Thuế thu nhập cá nhân
[...]
5. Phương pháp tính thuế
a) Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15;
b) Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng và trường hợp cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng lựa chọn phương pháp này. Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15;
c) Doanh thu, chi phí xác định theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định này;
d) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế, nếu hết năm xác định doanh thu thực tế năm trên 03 tỷ đồng thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất.

Theo đó, hộ kinh doanh chỉ được trừ chi phí khi áp phương pháp tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế nhân (×) thuế suất.

Hộ kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân với thuế suất gồm:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trong năm trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng và lựa chọn áp dụng phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế;

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trong năm trên 3 tỷ đồng.

Các khoản chi phí không được trừ thuế TNCN của hộ kinh doanh là gì?

Căn cứ Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định các khoản chi phí không được trừ thuế TNCN gồm:

- Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;

- Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

- Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;

- Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;

- Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;

- Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;

- Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất