Công văn 17406/DON-QLDN1 ngày 14/9/2026 hướng dẫn khấu trừ 10% thuế TNCN đối với tiền lương, thu nhập khác chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên khi NLĐ nghỉ việc thế nào?

10:46 | 18/09/2026
Công văn 17406/DON-QLDN1 ngày 14/9/2026 hướng dẫn khấu trừ 10% thuế TNCN đối với tiền lương, thu nhập khác chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên khi NLĐ nghỉ việc thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 17406 DON QLDN1 ngày 14 9 2026 hướng dẫn khấu trừ 10% thuế TNCN đối với tiền lương, thu nhập khác chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên khi NLĐ nghỉ việc thế nào?
  2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN theo quý là ngày nào?
  3. Thu nhập từ tiền lương tiền công chịu thuế thu nhập cá nhân có các khoản nào?

Công văn 17406 DON QLDN1 ngày 14 9 2026 hướng dẫn khấu trừ 10% thuế TNCN đối với tiền lương, thu nhập khác chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên khi NLĐ nghỉ việc thế nào?

Ngày 14/9/2026, Thuế TP Đồng Nai ban hành Công văn 17406/DON-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn khấu trừ 10% thuế TNCN đối với tiền lương, thu nhập khác chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên khi NLĐ nghỉ việc. Về vấn đề này, Thuế thành phố Đồng Nai có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định nêu trên:

- Về trường hợp thu nhập cá nhân đối với tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Thu nhập chịu thuế khi khấu trừ được xác định theo quy định tại Điều 6 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

- Về trường hợp mức chi trả thu nhập của Công ty dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân đó có yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Xem đầy đủ Công văn 17406 DON QLDN1 ngày 14 9 2026 hướng dẫn khấu trừ 10% thuế TNCN đối với tiền lương, thu nhập khác chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên khi NLĐ nghỉ việc

Tại đây

* Trên đây là Thông tin Công văn 17406 DON QLDN1 ngày 14 9 2026 hướng dẫn khấu trừ 10% thuế TNCN đối với tiền lương, thu nhập khác chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên khi NLĐ nghỉ việc thế nào?

Công văn 17406/DON-QLDN1 ngày 14/9/2026 hướng dẫn khấu trừ 10% thuế TNCN đối với tiền lương, thu nhập khác chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên khi NLĐ nghỉ việc thế nào?

Công văn 17406/DON-QLDN1 ngày 14/9/2026 hướng dẫn khấu trừ 10% thuế TNCN đối với tiền lương, thu nhập khác chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên khi NLĐ nghỉ việc thế nào? (Hình từ Internet)

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN theo quý là ngày nào?

Theo Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Điều 10. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế.
2. Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
3. Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
4. Đối với loại thuế khai theo năm, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo hoặc của năm tài chính tiếp theo.

Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Thu nhập từ tiền lương tiền công chịu thuế thu nhập cá nhân có các khoản nào?

Theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, ngoại trừ thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế thu nhập cá nhân có:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công:

- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác tr các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuổi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Dạy học có chịu thuế GTGT không?

Theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp không chịu thuế GTGT.

Bài viết mới nhất