Công văn 4781/PTH-QLDN1 ngưỡng thu nhập tính thuế và phương pháp khấu trừ thuế TNCN năm 2026 được hướng dẫn thế nào?
Ngày 11/9/2026, Thuế tỉnh Phú Thọ ban hành Công văn 4781/PTH-QLDN1 năm 2026 về chính sách thuế thu nhập cá nhân.
Xem toàn bộ Công văn 4781 PTH QLDN1 về ngưỡng thu nhập tính thuế và phương pháp khấu trừ thuế TNCN dưới đây:
Căn cứ quy định, Thuế tỉnh Phú Thọ trả lời về nguyên tắc như sau: Theo nội dung văn bản số CV/202603 ngày 20/7/2026 nêu trên thì thời điểm Công ty chi trả thu nhập cho cá nhân/người lao động (thuộc cả trường hợp 1 và trường hợp 2) đều sau ngày 01/7/2026 (thời điểm Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã chính thức có hiệu lực thi hành). Thuế tỉnh Phú Thọ đề nghị Công ty nghiên cứu kỹ các quy định đã được trích dẫn nêu trên, đối chiếu với thời điểm chi trả thu nhập cho cá nhân/người lao động, hồ sơ thực tế tại doanh nghiệp để thực hiện khấu trừ, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế đảm bảo đúng quy định. |
Hướng dẫn ngưỡng thu nhập tính thuế và phương pháp khấu trừ thuế TNCN từ sau ngày 01/07/2026. Về vấn đề này, Thuế tỉnh Phú Thọ có ý kiến như sau:
+ Tại Điều 6 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định:
Điều 6. Quản lý thuế đối với thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ quy định của Luật này, Chính phủ quy định về kỳ tính thuế theo năm đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh đối với các khoản thu nhập khác của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; thời điểm xác định thu nhập tính thuế; quyết toán thuế; hoàn thuế đối với trường hợp cá nhân có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp hoặc chưa đến mức phải nộp; trách nhiệm khấu trừ, khai thay, nộp thay cho người nộp thuế phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế.
+ Tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định:
[...]
Trên đây là thông tin: Công văn 4781 PTH QLDN1 ngưỡng thu nhập tính thuế và phương pháp khấu trừ thuế TNCN năm 2026 được hướng dẫn thế nào?

Công văn 4781/PTH-QLDN1 ngưỡng thu nhập tính thuế và phương pháp khấu trừ thuế TNCN năm 2026 được hướng dẫn thế nào? (Hình từ Internet)
Giảm trừ gia cảnh khi đóng thuế TNCN được quy định như thế nào theo Luật?
Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về giảm trừ gia cảnh như sau:
- Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
+ Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
+ Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
- Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
- Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
- Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
+ Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;
+ Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
Thu nhập từ tiền lương tiền công chịu thuế thu nhập cá nhân có các khoản nào?
Theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, ngoại trừ thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế thu nhập cá nhân có:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công:
- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác tr các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuổi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];