- Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi theo Nghị định 353 ra sao?
- Trách nhiệm của công dân, gia đình và cơ sở giáo dục đối với phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ ra sao?
- Các trường hợp nào không tính vào tổng số người khi xác định tỷ lệ hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học và tỷ lệ hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở?
Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi theo Nghị định 353 ra sao?
Căn cứ Điều 12 Nghị định 353/2026/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi như sau:
Điều 12. Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi
1. Đối với cá nhân: Hoàn thành chương trình giáo dục mầm non dành cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi.
2. Đối với xã:
a) Tỷ lệ huy động trẻ em từ 5 đến 6 tuổi đến lớp đạt ít nhất 95%; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 90%;
b) Tỷ lệ trẻ em hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non dành cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi hằng năm đạt ít nhất 85%; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%.
3. Đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh): Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi.
Như vậy, tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi như sau:
(1) Đối với cá nhân: Hoàn thành chương trình giáo dục mầm non dành cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi.
(2) Đối với xã:
- Tỷ lệ huy động trẻ em từ 5 đến 6 tuổi đến lớp đạt ít nhất 95%; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 90%
- Tỷ lệ trẻ em hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non dành cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi hằng năm đạt ít nhất 85%; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%
(3) Đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh): Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi.
Đồng thời, tại Điều 10 Nghị định 353/2026/NĐ-CP quy định về đối tượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi là trẻ em từ 5 đến 6 tuổi chưa hoàn thành chương trình giáo dục mầm non.

Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi theo Nghị định 353 ra sao? (Hình từ Internet)
Trách nhiệm của công dân, gia đình và cơ sở giáo dục đối với phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ ra sao?
Theo Điều 8 Nghị định 353/2026/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của công dân, gia đình và cơ sở giáo dục đối với phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ như sau:
- Công dân trong độ tuổi thực hiện giáo dục bắt buộc có nghĩa vụ học tập để hoàn thành giáo dục bắt buộc theo quy định của pháp luật. Công dân đã quá độ tuổi thực hiện giáo dục bắt buộc nhưng chưa biết chữ hoặc chưa hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học hoặc chương trình giáo dục trung học cơ sở được tạo điều kiện học tập phù hợp để xóa mù chữ, hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học, chương trình giáo dục trung học cơ sở hoặc chương trình giáo dục thường xuyên tương ứng theo quy định của pháp luật.
- Gia đình, người giám hộ có trách nhiệm tạo điều kiện cho thành viên trong độ tuổi quy định được học tập để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi và hoàn thành giáo dục bắt buộc; tạo điều kiện cho thành viên đã quá độ tuổi thực hiện giáo dục bắt buộc học tập để xóa mù chữ, hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học, chương trình giáo dục trung học cơ sở hoặc chương trình giáo dục thường xuyên tương ứng.
- Cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ theo chức năng, nhiệm vụ.
Các trường hợp nào không tính vào tổng số người khi xác định tỷ lệ hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học và tỷ lệ hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở?
Theo Điều 9 Nghị định 353/2026/NĐ-CP quy định về ác trường hợp không tính vào tổng số người khi xác định tỷ lệ hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học và tỷ lệ hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở như sau:
- Khi xác định tỷ lệ người hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học hoặc tỷ lệ người hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở theo quy định tại Chương III Nghị định này, người thuộc nhóm tuổi quy định đối với từng tỷ lệ và cư trú trên địa bàn không được tính vào tổng số người làm căn cứ xác định tỷ lệ nếu chưa hoàn thành chương trình giáo dục tương ứng tại thời điểm xác định tỷ lệ và thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Không có khả năng học tập do tình trạng sức khỏe được xác định trên cơ sở thông tin, dữ liệu y tế do cơ quan nhà nước, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền quản lý, cung cấp hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật;
+ Khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng không có khả năng học tập theo hồ sơ, giấy tờ hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;
+ Đang chấp hành án phạt tù, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc cơ sở cai nghiện bắt buộc mà không thể tham gia học tập;
+ Trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.
- Việc xác định các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện trên cơ sở ưu tiên khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu có giá trị pháp lý từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế, thông tin trên Sổ sức khỏe điện tử và các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan theo quy định của pháp luật. Chỉ yêu cầu hồ sơ, giấy tờ hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khi thông tin, dữ liệu cần thiết chưa có, chưa đầy đủ hoặc chưa thể khai thác từ các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin. Đối với trường hợp bất khả kháng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Nghị định 353/2026/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là xã) nơi cư trú có trách nhiệm rà soát, xác nhận theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];