Công văn 11981/NBI-QLDN3 hướng dẫn chi trả lương không dùng tiền mặt như thế nào?
Ngày 14/9/2026, Thuế tỉnh Ninh Bình ban hành Công văn 11981/NBI-QLDN3 năm 2026 tải về hướng dẫn chi trả lương không dùng tiền mặt như sau:
- Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ, quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Căn cứ khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ, quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Căn cứ khoản 1 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế GTGT:
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ, quy định hiệu lực thi hành.
Căn cứ quy định nêu trên, Thuế tỉnh Ninh Bình hướng dẫn về nguyên tắc như sau:
Trường hợp Công ty phát sinh các khoản chi trả lương cho người lao động từng lần từ 05 triệu đồng trở lên được đưa vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và không thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP áp dụng từ ngày Nghị định có hiệu lực thi hành (15/12/2025).
Xem chi tiết tại Công văn 11981 NBI QLDN3 tải về hướng dẫn chi trả lương không dùng tiền mặt

Công văn 11981 NBI QLDN3 hướng dẫn chi trả lương không dùng tiền mặt như thế nào? (Hình từ Internet)
Thuế suất thuế TNDN được quy định ra sao?
Tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 về thuế suất thuế TNDN được quy định nư sau:
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
- Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
- Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
+ Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
+ Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có phải nộp thuế TNDN không?
Căn cứ Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 2. Người nộp thuế
1. Người nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sau đây gọi là doanh nghiệp) bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại, Điều ước quốc tế và quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác;
b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, trong đó:
b1) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;
b2) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;
b3) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;
b4) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam (không bao gồm doanh nghiệp nước ngoài quy định tại điểm b1 và điểm b2 khoản này) cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam theo các hình thức kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;
[...]
Như vậy, doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam phải nộp thuế TNDN đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];