Công văn 2004/TCS13-NVDTPC 2026 về thanh toán không dùng tiền mặt, minh bạch doanh thu quản lý thuế thế nào?
Ngày 18/5/2026, Thuế cơ sở 13 tỉnh Thanh Hóa ban hành Công văn 2004/TCS13-NVDTPC năm 2026 thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, minh bạch doanh thu nhắm nâng cao hiệu quả quản lý thuế.
Xem toàn bộ Công văn 2004 TCS13 NVDTPC 2026 về thanh toán không dùng tiền mặt, minh bạch doanh thu quản lý thuế dưới đây:
Thuế cơ sở 13 tỉnh Thanh Hoá triển khai đến người nộp thuế và nhân dân trên địa bàn quản lý một số nội dung sau:
I. LỢI ÍCH CỦA THANH TOÁN KHÔNG ĐÙNG TIỀN MẶT MANG LẠI
(1) Đối với cá nhân (Ngưới tiêu dùng, ngưới mua hàng):
- Tiết kiệm thới gian và tiện lợi: Giao dịch diễn ra tức thì thông qua quét mã QR, chuyển khoản, chạm thẻ hoặc các hình thức thanh toán điện tử hợp pháp khác. Người dùng không cần lo lắng về việc mang theo và chuẩn bị một số tiền lớn mỗi khi ra ngoài, tiền lẻ, đếm tiền hay chờ trả lại. Cho phép thục hiện mua sắm hàng hóa, dịch vụ mọi lúc, mọi nơi mà không bị giới hạn bởi thời gian hay không gian địa lý.
- Quản lý cki tiêu khoa học: Lịch sử giao dịch được ghi nhận tự động trên ứng dụng ngân hàng hoặc ví điện tử, giúp bạn dễ dàng theo dõi, tra cứu và kiểm soát dòng tiền.
- An toàn và bảo mật cao: Hạn chế rủi ro rơi, mất cắp hoặc tiền giả. Các giao dịch điện tử đều yêu cầu xác thực bảo mật đa lớp (mật khẩu, sinh trắc học vân tay, FaceID hoặc mã OTP).
- Nhiều ưu đãi: Người dùng thường xuyên nhận được chiết khấu, hoàn tiền hoặc điểm thưởng khi thanh toán không tiền mặt trên các nền táng thương mại điện tử.
(2) Đối với doanh nghiệp và người kinh doanh (Bên bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ):
- Tối ưu chi phí và nhân lực: Giảm thiểu thời gian và chì phí cho việc kiểm đếm, quản lý, vận chuyến và bảo quản tiền mặt.
- Giảm sai sót: Dòng tiền được chuyển thẳng vào tải khoản giúp tránh các rủi ro thất thoát hoặc gian lận từ nhân viên thu ngân.
[...]
Trên đây là thông tin: Công văn 2004 TCS13 NVDTPC 2026 về thanh toán không dùng tiền mặt, minh bạch doanh thu quản lý thuế thế nào?

Công văn 2004/TCS13-NVDTPC 2026 về thanh toán không dùng tiền mặt, minh bạch doanh thu quản lý thuế thế nào? (Hình từ Internet)
Hóa đơn bao nhiêu tiền thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt?
Căn cứ theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:
Điều 26. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
1. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.
2. Một số trường hợp đặc thù theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:
a) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba bên làm căn cứ khấu trừ thuế.
[...]
Như vậy, hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng thì cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Lưu ý: Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người nộp thuế có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Nội dung quản lý thuế bao gồm những nội dung nào theo Luật Quản lý thuế 2025?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về các nội dung quản lý thuế bao gồm:
- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;
- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;
- Quản lý thông tin người nộp thuế;
- Quản lý hóa đơn, chứng từ;
- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];