Quyết định 2515/QĐ-BTC ban hành Khung đánh giá mức độ trưởng thành chuyển đổi số gắn liền với chuyển đổi xanh như thế nào?

16:13 | 11/09/2026
Quyết định 2515/QĐ-BTC ban hành Khung đánh giá mức độ trưởng thành chuyển đổi số gắn liền với chuyển đổi xanh như thế nào?
Nội dung chính
  1. Quyết định 2515/QĐ-BTC ban hành Khung đánh giá mức độ trưởng thành chuyển đổi số gắn liền với chuyển đổi xanh như thế nào?
  2. Miễn thuế TNDN 3 năm đầu cho DN nhỏ và vừa là tính từ khi doanh nghiệp có lợi nhuận đúng không?
  3. Nội dung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo thế nào?

Quyết định 2515/QĐ-BTC ban hành Khung đánh giá mức độ trưởng thành chuyển đổi số gắn liền với chuyển đổi xanh như thế nào?

Ngày 08/9/2026, Bộ Tài Chính ban hành Quyết định 2515/QĐ-BTC năm 2026 tải về Ban hành Khung đánh giá mức độ trưởng thành chuyền đổi số gắn với chuyển đổi xanh dành cho doanh nghiệp với trọng tâm là doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Tải về Quyết định 2515/QĐ-BTC năm 2026

Tại đây

Theo đó, Khung đánh giá mức độ trưởng thành chuyền đổi số gắn với chuyển đổi xanh dành cho doanh nghiệp với trọng tâm là doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm mục tiêu:

- Đo lường, xác định và theo dõi mức độ trưởng thành chuyển đổi số gắn với chuyển đổi xanh dành cho doanh nghiệp, trọng tâm là doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Cung cấp công cụ định tính và định lượng chuẩn hóa giúp doanh nghiệp nhận biết rõ điểm mạnh, điểm hạn chế; từ đó làm căn cứ thiết lập lộ trình cải tiến, tối ưu hóa nguồn lực.

- Tạo lập cơ sở dữ liệu đồng bộ về tình hình thực hành xanh và công nghệ của doanh nghiệp, từ đó làm cơ sở đánh giá tình hình chuyển đổi số gắn với chuyển đổi xanh của doanh nghiệp, làm đầu vào cho việc xây dựng chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, trọng tâm là các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Xem chi tiết tại Quyết định 2515 QĐ BTC ban hành Khung đánh giá mức độ trưởng thành chuyển đổi số gắn liền với chuyển đổi xanh

Quyết định 2515 QĐ BTC ban hành Khung đánh giá mức độ trưởng thành chuyển đổi số gắn liền với chuyển đổi xanh như thế nào?

Quyết định 2515 QĐ BTC ban hành Khung đánh giá mức độ trưởng thành chuyển đổi số gắn liền với chuyển đổi xanh như thế nào? (Hình từ Internet)

Miễn thuế TNDN 3 năm đầu cho DN nhỏ và vừa là tính từ khi doanh nghiệp có lợi nhuận đúng không?

Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định về miễn thuế TNDN như sau:

Điều 7. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
[...]
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:
b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;
b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
[...]

Như vậy, chính sách miễn thuế TNDN 3 năm đầu cho DN nhỏ và vừa là tính từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu không phải từ lúc có lợi nhuận. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Nội dung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo thế nào?

Căn cứ Điều 17 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 quy định hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo:

Điều 17. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo được hỗ trợ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có thời gian hoạt động không quá 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu;
b) Chưa thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng đối với công ty cổ phần.
2. Nội dung hỗ trợ bao gồm:
a) Hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao công nghệ; hỗ trợ sử dụng trang thiết bị tại cơ sở kỹ thuật; hỗ trợ tham gia cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung; hướng dẫn thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm mới, dịch vụ và mô hình kinh doanh mới;
b) Hỗ trợ đào tạo, huấn luyện chuyên sâu về xây dựng, phát triển sản phẩm; thu hút đầu tư; tư vấn về sở hữu trí tuệ; thực hiện các thủ tục về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng;
[...]

Theo quy định trên, nội dung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo như sau:

- Hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao công nghệ; hỗ trợ sử dụng trang thiết bị tại cơ sở kỹ thuật; hỗ trợ tham gia cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung; hướng dẫn thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm mới, dịch vụ và mô hình kinh doanh mới

- Hỗ trợ đào tạo, huấn luyện chuyên sâu về xây dựng, phát triển sản phẩm; thu hút đầu tư; tư vấn về sở hữu trí tuệ; thực hiện các thủ tục về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng

- Hỗ trợ thông tin, truyền thông, xúc tiến thương mại, kết nối mạng lưới khởi nghiệp sáng tạo, thu hút đầu tư từ các quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo

- Hỗ trợ thực hiện thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ

- Trong từng thời kỳ, Chính phủ quyết định chính sách cấp bù lãi suất đối với khoản vay của doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo. Việc cấp bù lãi suất được thực hiện thông qua các tổ chức tín dụng.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.