Công văn 6020/BGDĐT-KHCNTT 2026 nhiệm vụ trọng tâm về chuyển đổi số trong giáo dục năm học 2026 2027 chi tiết thế nào?
Ngày 08/09/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có Công văn 6020/BGDĐT-KHCNTT năm 2026 V/v triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm về chuyển đổi số năm học 2026 - 2027.
TẢI VỀ Công văn 6020/BGDĐT-KHCNTT năm 2026
Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các Sở GDĐT tổ chức triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm về chuyển đổi số năm học 2026 - 2027 như sau:
[1] Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và tổ chức thực hiện chuyển đổi số
- Tăng cường vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan quản lý giáo dục và cơ sở giáo dục trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện chuyển đổi số; chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng, hiệu quả và kết quả thực hiện thuộc phạm vì quản lý.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch chuyển đổi số năm học 2026-2027 theo nguyên tắc “6 rõ”; tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm, thiết thực, có sản phẩm, kết quả cụ thể; tránh hình thức, dàn trải.
- Kiện toàn đầu mối, nhân lực và cơ chế phối hợp thực hiện; gắn kết chặt chẽ giữa các bộ phận: chuyên môn, công nghệ và dữ liệu; xác định chuyển đổi số là nhiệm vụ chung, gắn với hoạt động chuyên môn của từng đơn vị, không chỉ là nhiệm vụ của bộ phận công nghệ thông tin.
[2] Phát triển, nâng cao chất lượng và khai thác dữ liệu giáo dục
- Tiếp tục rà soát, chuẩn hóa, làm sạch, cập nhật đầy đủ dữ liệu về cơ sở giáo dục, người học, đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và các dữ liệu chuyên ngành trên cơ sở dữ liệu ngành giáo dục theo hướng dẫn của Bộ GDĐT; bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”. Hoàn thành đợt rà soát, làm sạch dữ liệu trước ngày 30/10/2026 và duy trì cập nhật thường xuyên.
- Triển khai học bạ số thống nhất, bảo đảm dữ liệu học bạ được tạo lập từ dữ liệu gốc của cơ sở giáo dục, được kiểm tra, phê duyệt, ký số và đồng bộ lên cơ sở dữ liệu của Bộ GDĐT; từng bước hình thành hồ sơ học tập số, hồ sơ học tập suốt đời của mỗi người học.
- Tiếp tục rà soát, chuẩn hóa, số hóa và cập nhật dữ liệu văn bằng, chứng chỉ. Đối với văn bằng, chứng chỉ lịch sử của những người sinh từ năm 1970 trở lại đây, hoàn thành rà soát, số hóa và đồng bộ lên cơ sở dữ liệu của Bộ GDĐT trước ngày 30/11/2026.
- Tăng cường kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu phục vụ quản lý, điều hành, dự báo, hoạch định chính sách và cung cấp dịch vụ trên môi trường số; hạn chế tối đa việc tạo thêm đầu mối thu thập, cập nhật dữ liệu.
[3] Triển khai các nền tảng số dùng chung
- Tổ chức triển khai, thí điểm Nền tảng số quốc gia quản trị giáo dục và đào tạo theo kế hoạch, hướng dẫn của Bộ GDĐT, bao gồm Nền tảng quản trị cơ sở giáo dục và Nền tảng phân tích, khai thác dữ liệu phục vụ quản lý, điều hành giáo dục; từng bước sử dụng thống nhất các nền tảng dùng chung trong hoạt động quản lý, quản trị giáo dục.
- Tổ chức triển khai, sử dụng thống nhất Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.
[...]
.jpg)
Công văn 6020 BGDĐT KHCNTT 2026 nhiệm vụ trọng tâm về chuyển đổi số trong giáo dục năm học 2026 2027 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)
Ai chịu trách nhiệm thực hiện giáo dục bắt buộc trong cả nước?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Luật Giáo dục 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 4 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 quy định như sau:
Điều 14. Phổ cập giáo dục và giáo dục bắt buộc
1. Giáo dục tiểu học và giáo dục trung học cơ sở là giáo dục bắt buộc.
Nhà nước thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 03 tuổi đến 06 tuổi.
2. Nhà nước chịu trách nhiệm thực hiện giáo dục bắt buộc trong cả nước; quyết định kế hoạch, bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục.
3. Mọi công dân trong độ tuổi quy định có nghĩa vụ học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc.
4. Gia đình, người giám hộ có trách nhiệm tạo điều kiện cho các thành viên của gia đình trong độ tuổi quy định được học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Như vậy, Nhà nước sẽ chịu trách nhiệm thực hiện giáo dục bắt buộc trong cả nước.
Nhà nước ưu tiên, tạo điều kiện cho đối tượng nào thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 13 Luật Giáo dục 2019 quy định như sau:
Điều 13. Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân
1. Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân. Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, đặc điểm cá nhân, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập.
2. Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo môi trường giáo dục an toàn, bảo đảm giáo dục hòa nhập, tạo điều kiện để người học phát huy tiềm năng, năng khiếu của mình.
3. Nhà nước ưu tiên, tạo điều kiện cho người học là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của Luật Trẻ em, người học là người khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật, người học thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập.
Như vậy, Nhà nước ưu tiên, tạo điều kiện cho thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập đối với: người học là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của Luật Trẻ em 2016, người học là người khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật 2010, người học thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];