Nội dung kiểm tra chuyên ngành về dự trữ quốc gia bao gồm những gì?

Châu Nhật Tân
23:00 | 20/09/2026
Nội dung kiểm tra chuyên ngành về dự trữ quốc gia bao gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Nội dung kiểm tra chuyên ngành về dự trữ quốc gia bao gồm những gì?
  2. Điều kiện hưởng phụ cấp ưu đãi nghề đối với người làm công tác dự trữ quốc gia quy định thế nào?
  3. Mức hưởng phụ cấp thâm niên và cách tính chi trả đối với người làm công tác dự trữ quốc gia chi tiết thế nào?

Nội dung kiểm tra chuyên ngành về dự trữ quốc gia bao gồm những gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 31 Nghị định 345/2026/NĐ-CP quy định về nội dung kiểm tra chuyên ngành về dự trữ quốc gia.

Nội dung chủ yếu làm căn cứ xác định phạm vi, nội dung kiểm tra chuyên ngành về dự trữ quốc gia trong quyết định kiểm tra bao gồm:

- Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các quy định về Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia, Danh mục chi tiết hàng dự trữ chiến lược; bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược; định mức kinh tế - kỹ thuật nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược

- Xây dựng, phân bổ, giao, điều chỉnh và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược

- Quản lý, bảo quản, nhập, xuất, điều chuyển, luân phiên, đổi hàng, hoán đổi, tạm xuất, thu hồi, xuất cấp, xuất bán, tiêu hủy hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược

- Chấp hành quy định của pháp luật về quản lý tài chính, ngân sách nhà nước, tài sản công, hạch toán, kế toán, thống kê, báo cáo, lưu trữ hồ sơ, tài liệu đối với dự trữ quốc gia, dự trữ chiến lược

- Tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn tự nguyện đóng góp của đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân cho dự trữ quốc gia

- Thực hiện hợp đồng thuê bảo quản, vận chuyển, giao nhận, kiểm định, giám định và các hợp đồng, thỏa thuận khác hoặc cung ứng dịch vụ khác có liên quan đến dự trữ quốc gia

- Xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về dự trữ quốc gia; việc ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong quản lý, bảo quản, nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược

- Tiếp nhận, quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia sau xuất cấp

- Quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược tham gia hợp tác quốc tế

- Nội dung khác theo yêu cầu quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia và theo quyết định kiểm tra của người có thẩm quyền.

Nội dung kiểm tra chuyên ngành về dự trữ quốc gia bao gồm những gì?

Nội dung kiểm tra chuyên ngành về dự trữ quốc gia bao gồm những gì? (Hình từ Internet)

Điều kiện hưởng phụ cấp ưu đãi nghề đối với người làm công tác dự trữ quốc gia quy định thế nào?

Căn cứ Điều 25 Nghị định 345/2026/NĐ-CP quy định về Điều kiện hưởng phụ cấp ưu đãi nghề đối với người làm công tác dự trữ quốc gia như sau:

Điều 25. Điều kiện hưởng phụ cấp ưu đãi nghề
1. Người làm công tác dự trữ quốc gia tại cơ quan quản lý dự trữ quốc gia;
2. Người làm công tác dự trữ quốc gia tại đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Đối tượng nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này không được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề dự trữ quốc gia trong các trường hợp sau:
a) Nghỉ hưu, nghỉ chờ hưu, thôi việc, nghỉ việc, xuất ngũ, chuyển sang làm công tác khác hoặc thuyên chuyển công tác sang cơ quan, đơn vị khác, không làm công tác dự trữ quốc gia;
b) Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;
c) Thời gian đi học tập trung trong nước từ 03 tháng liên tục trở lên;
d) Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương;
đ) Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;
e) Thời gian bị đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử;
g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, điều kiện hưởng phụ cấp ưu đãi nghề đối với người làm công tác dự trữ quốc gia như sau:

(1) Người làm công tác dự trữ quốc gia tại cơ quan quản lý dự trữ quốc gia;

(2) Người làm công tác dự trữ quốc gia tại đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

(3) Đối tượng nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều 25 Nghị định 345/2026/NĐ-CP không được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề dự trữ quốc gia trong các trường hợp sau:

- Nghỉ hưu, nghỉ chờ hưu, thôi việc, nghỉ việc, xuất ngũ, chuyển sang làm công tác khác hoặc thuyên chuyển công tác sang cơ quan, đơn vị khác, không làm công tác dự trữ quốc gia

- Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 204/2004/NĐ-CP

- Thời gian đi học tập trung trong nước từ 03 tháng liên tục trở lên

- Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương

- Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024

- Thời gian bị đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Mức hưởng phụ cấp thâm niên và cách tính chi trả đối với người làm công tác dự trữ quốc gia chi tiết thế nào?

Căn cứ Điều 24 Nghị định 345/2026/NĐ-CP quy định về mức hưởng trợ cấp thâm niên và cách tính chi trả đối với người làm công tác dự trữ quốc gia như sau:

(1) Mức hưởng: Người làm công tác dự trữ quốc gia theo quy định tại Điều 22 Nghị định 345/2026/NĐ-CP có thời gian tính hưởng quy định tại Điều 23 Nghị định 345/2026/NĐ-CP đủ 05 năm (60 tháng) thì được hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương hiện hưởng theo ngạch, bậc cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); từ năm thứ 6 trở đi cứ mỗi năm (đủ 12 tháng) được tính thêm 1%.

(2) Phụ cấp thâm niên được tính trả cùng kỳ lương hằng tháng và được dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

(3) Cách tính chi trả phụ cấp thâm niên hằng tháng:

Công thức tính:

Mức tiền phụ cấp thâm niên = Hệ số lương hiện hưởng theo ngạch, bậc, cấp hàm hoặc chức danh nghề nghiệp cộng với hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo và % (quy theo hệ số) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) (x) Mức lương cơ sở do Chính phủ quy định từng thời kỳ (x) Mức % phụ cấp thâm niên được hưởng

Logo Thư viện Pháp luật
Châu Nhật Tân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất