Chứng chỉ hành nghề biên tập bị thu hồi trong trường hợp nào từ 01/03/2027?

01:00 | 28/09/2026
Chứng chỉ hành nghề biên tập bị thu hồi trong trường hợp nào từ 01/03/2027?
Nội dung chính
  1. Chứng chỉ hành nghề biên tập bị thu hồi trong trường hợp nào từ 01/03/2027?
  2. Bảo đảm quyền phổ biến tác phẩm, bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan được quy định ra sao?
  3. Biên tập viên có nhiệm vụ và quyền hạn gì?

Chứng chỉ hành nghề biên tập bị thu hồi trong trường hợp nào từ 01/03/2027?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 20 Luật Xuất bản 2012 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Luật Xuất bản sửa đổi 2026 quy định chứng chỉ hành nghề biên tập bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Biên tập viên có xuất bản phẩm do mình biên tập bị cơ quan có thẩm quyền cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy;

- Biên tập viên trong 01 năm có hai xuất bản phẩm hoặc trong 02 năm liên tục có xuất bản phẩm do mình biên tập sai phạm về nội dung mà bị cơ quan có thẩm quyền buộc phải sửa chữa mới được phát hành;

- Biên tập viên không trực tiếp thực hiện công tác biên tập trong 36 tháng liên tiếp;

- Biên tập viên bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật của tòa án.

Chứng chỉ hành nghề biên tập bị thu hồi trong trường hợp nào từ 01/03/2027?

Chứng chỉ hành nghề biên tập bị thu hồi trong trường hợp nào từ 01/03/2027? (Hình từ Internet)

Bảo đảm quyền phổ biến tác phẩm, bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Xuất bản 2012 quy định như sau:

Điều 5. Bảo đảm quyền phổ biến tác phẩm, bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan
1. Nhà nước bảo đảm quyền phổ biến tác phẩm dưới hình thức xuất bản phẩm thông qua nhà xuất bản và bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan.
2. Nhà nước không kiểm duyệt tác phẩm trước khi xuất bản.
3. Không một cơ quan, tổ chức, cá nhân nào được lợi dụng quyền phổ biến tác phẩm làm thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Theo đó, bảo đảm quyền phổ biến tác phẩm, bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan được quy định như sau:

- Nhà nước bảo đảm quyền phổ biến tác phẩm dưới hình thức xuất bản phẩm thông qua nhà xuất bản và bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan.

- Nhà nước không kiểm duyệt tác phẩm trước khi xuất bản.

- Không một cơ quan, tổ chức, cá nhân nào được lợi dụng quyền phổ biến tác phẩm làm thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Biên tập viên có nhiệm vụ và quyền hạn gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 19 Luật Xuất bản 2012 quy định như sau:

Điều 19. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của biên tập viên
1. Tiêu chuẩn của biên tập viên:
a) Là công dân Việt Nam; thường trú tại Việt Nam; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
b) Có trình độ đại học trở lên;
[...]
2. Biên tập viên có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Thực hiện biên tập bản thảo;
b) Được từ chối biên tập bản thảo tác phẩm, tài liệu mà nội dung có dấu hiệu vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này và phải báo cáo với tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản bằng văn bản;
c) Đứng tên trên xuất bản phẩm do mình biên tập;
d) Tham gia các lớp tập huấn định kỳ kiến thức pháp luật xuất bản, nghiệp vụ biên tập do cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản tổ chức;
đ) Không được để lộ, lọt nội dung tác phẩm, tài liệu xuất bản trước khi phát hành làm ảnh hưởng đến quyền lợi của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả;
e) Chịu trách nhiệm trước tổng biên tập nhà xuất bản và trước pháp luật về phần nội dung xuất bản phẩm do mình biên tập.

Theo đó, biên tập viên có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

- Thực hiện biên tập bản thảo;

- Được từ chối biên tập bản thảo tác phẩm, tài liệu mà nội dung có dấu hiệu vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Xuất bản 2012 và phải báo cáo với tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản bằng văn bản;

- Đứng tên trên xuất bản phẩm do mình biên tập;

- Tham gia các lớp tập huấn định kỳ kiến thức pháp luật xuất bản, nghiệp vụ biên tập do cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản tổ chức;

- Không được để lộ, lọt nội dung tác phẩm, tài liệu xuất bản trước khi phát hành làm ảnh hưởng đến quyền lợi của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả;

- Chịu trách nhiệm trước tổng biên tập nhà xuất bản và trước pháp luật về phần nội dung xuất bản phẩm do mình biên tập.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).