Kế hoạch hàng dự trữ quốc gia hằng năm bao gồm các nội dung gì?

Châu Nhật Tân
21:00 | 19/09/2026
Kế hoạch hàng dự trữ quốc gia hằng năm bao gồm các nội dung gì?
Nội dung chính
  1. Kế hoạch hàng dự trữ quốc gia hằng năm bao gồm các nội dung gì?
  2. Điều kiện hưởng phụ cấp ưu đãi nghề đối với người làm công tác dự trữ quốc gia quy định thế nào?
  3. Mức hưởng phụ cấp thâm niên và cách tính chi trả đối với người làm công tác dự trữ quốc gia chi tiết thế nào?

Kế hoạch hàng dự trữ quốc gia hằng năm bao gồm các nội dung gì?

Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 345/2026/NĐ-CP quy định về kế hoạch hàng dự trữ quốc gia hằng năm bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Tồn kho hàng dự trữ quốc gia đầu kỳ bao gồm số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia xác định tại thời điểm ngày 01 tháng 01 của năm kế hoạch

- Nhập tăng hàng dự trữ quốc gia trong kỳ bao gồm số lượng, giá trị vật tư, thiết bị, hàng hóa đưa vào dự trữ quốc gia trong năm kế hoạch để tăng quy mô hàng dự trữ quốc gia, bao gồm cả số lượng, giá trị vật tư, thiết bị, hàng hóa đưa vào dự trữ quốc gia để bù lại số lượng hàng dự trữ quốc gia đã xuất cấp của năm trước chưa được giao dự toán

- Xuất cấp hàng dự trữ quốc gia trong kỳ bao gồm số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia xuất cấp theo từng nhiệm vụ dự kiến phát sinh trong năm kế hoạch đáp ứng mục tiêu dự trữ quốc gia quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Dự trữ quốc gia

- Xuất bán hàng dự trữ quốc gia trong kỳ bao gồm số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia xuất bán khi không còn nhu cầu dự trữ quốc gia hoặc do thay đổi tiến bộ kỹ thuật hoặc do thay đổi danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia

- Kế hoạch luân phiên, đổi hàng dự trữ quốc gia trong kỳ bao gồm số lượng, giá trị xuất bán, xuất cấp hàng dự trữ quốc gia và dự toán ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia để mua đủ số lượng hàng dự trữ quốc gia khi thực hiện luân phiên, đổi hàng

- Kế hoạch hoán đổi hàng dự trữ quốc gia trong kỳ bao gồm số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia đang bảo quản được thay thế bằng vật tư, thiết bị, hàng hóa phù hợp với Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia được hoán đổi bảo đảm số lượng và có thời hạn sử dụng, chất lượng, công nghệ tương đương hoặc tốt hơn, ngân sách nhà nước không bù chi phí phát sinh khi thực hiện hoán đổi hàng dự trữ quốc gia. Trường hợp hoán đổi làm thay đổi số lượng hàng dự trữ quốc gia đang quản lý, bảo quản thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 9 Nghị định này

- Kế hoạch điều chuyển hàng dự trữ quốc gia giữa các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia (nếu có) bao gồm số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia điều chuyển, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia nhận điều chuyển, thời gian điều chuyển, kinh phí thực hiện điều chuyển

- Tồn kho hàng dự trữ quốc gia cuối kỳ bao gồm số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia được xác định tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm kế hoạch

Kế hoạch hàng dự trữ quốc gia hằng năm bao gồm các nội dung gì?

Kế hoạch hàng dự trữ quốc gia hằng năm bao gồm các nội dung gì? (Hình từ Internet)

Điều kiện hưởng phụ cấp ưu đãi nghề đối với người làm công tác dự trữ quốc gia quy định thế nào?

Căn cứ Điều 25 Nghị định 345/2026/NĐ-CP quy định về Điều kiện hưởng phụ cấp ưu đãi nghề đối với người làm công tác dự trữ quốc gia như sau:

Điều 25. Điều kiện hưởng phụ cấp ưu đãi nghề
1. Người làm công tác dự trữ quốc gia tại cơ quan quản lý dự trữ quốc gia;
2. Người làm công tác dự trữ quốc gia tại đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Đối tượng nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này không được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề dự trữ quốc gia trong các trường hợp sau:
a) Nghỉ hưu, nghỉ chờ hưu, thôi việc, nghỉ việc, xuất ngũ, chuyển sang làm công tác khác hoặc thuyên chuyển công tác sang cơ quan, đơn vị khác, không làm công tác dự trữ quốc gia;
b) Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;
c) Thời gian đi học tập trung trong nước từ 03 tháng liên tục trở lên;
d) Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương;
đ) Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;
e) Thời gian bị đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử;
g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, điều kiện hưởng phụ cấp ưu đãi nghề đối với người làm công tác dự trữ quốc gia như sau:

(1) Người làm công tác dự trữ quốc gia tại cơ quan quản lý dự trữ quốc gia;

(2) Người làm công tác dự trữ quốc gia tại đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

(3) Đối tượng nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều 25 Nghị định 345/2026/NĐ-CP không được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề dự trữ quốc gia trong các trường hợp sau:

- Nghỉ hưu, nghỉ chờ hưu, thôi việc, nghỉ việc, xuất ngũ, chuyển sang làm công tác khác hoặc thuyên chuyển công tác sang cơ quan, đơn vị khác, không làm công tác dự trữ quốc gia

- Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 204/2004/NĐ-CP

- Thời gian đi học tập trung trong nước từ 03 tháng liên tục trở lên

- Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương

- Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024

- Thời gian bị đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Mức hưởng phụ cấp thâm niên và cách tính chi trả đối với người làm công tác dự trữ quốc gia chi tiết thế nào?

Căn cứ Điều 24 Nghị định 345/2026/NĐ-CP quy định về mức hưởng trợ cấp thâm niên và cách tính chi trả đối với người làm công tác dự trữ quốc gia như sau:

(1) Mức hưởng: Người làm công tác dự trữ quốc gia theo quy định tại Điều 22 Nghị định 345/2026/NĐ-CP có thời gian tính hưởng quy định tại Điều 23 Nghị định 345/2026/NĐ-CP đủ 05 năm (60 tháng) thì được hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương hiện hưởng theo ngạch, bậc cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); từ năm thứ 6 trở đi cứ mỗi năm (đủ 12 tháng) được tính thêm 1%.

(2) Phụ cấp thâm niên được tính trả cùng kỳ lương hằng tháng và được dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

(3) Cách tính chi trả phụ cấp thâm niên hằng tháng:

Công thức tính:

Mức tiền phụ cấp thâm niên = Hệ số lương hiện hưởng theo ngạch, bậc, cấp hàm hoặc chức danh nghề nghiệp cộng với hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo và % (quy theo hệ số) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) (x) Mức lương cơ sở do Chính phủ quy định từng thời kỳ (x) Mức % phụ cấp thâm niên được hưởng

Logo Thư viện Pháp luật
Châu Nhật Tân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Bài viết mới nhất