Hồ sơ kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản gồm những gì?

—
14:25 | 31/07/2025
Hồ sơ kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản gồm những gì? Cấp giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản gồm những gì?
  2. Nguyên tắc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản được quy định như thế nào?
  3. Cấp giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện như thế nào?

Hồ sơ kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 29 Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản như sau:

- Tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản phải có hồ sơ kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản đáp ứng các điều kiện quy định tại các Điều 27 và 28 Nghị định 193/2025/NĐ-CP.

- Hồ sơ kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định 193/2025/NĐ-CP được quản lý, lưu giữ tại tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản và tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản.

- Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính trung thực của hồ sơ kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản.

Hồ sơ kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản gồm những gì?

Hồ sơ kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản gồm những gì? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 33 Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản như sau:

Việc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản phải phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 43 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 và các yêu cầu sau đây:

- Khu vực cấp phép thăm dò khoáng sản nằm trong phạm vi khu vực đã được xác định trong quy hoạch khoáng sản. Đối với khu vực thăm dò nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, trường hợp diện tích quy hoạch có ít nhất 03 điểm khép góc, vị trí lỗ khoan cấp phép thăm dò phải nằm trong diện tích theo quy hoạch; trường hợp quy hoạch không có diện tích mà chỉ có 01 điểm tọa độ lỗ khoan, vị trí lỗ khoan cấp phép thăm dò phải nằm trong bán kính 30 m tính theo tọa độ lỗ khoan đã được quy hoạch;

- Trường hợp quy hoạch khoáng sản xác định chiều sâu thăm dò, việc cấp giấy phép thăm dò không được vượt quá chiều sâu thăm dò theo quy hoạch khoáng sản.

- Việc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản tại khu vực đang có hoạt động khoáng sản theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 43 của Luật Địa chất và khoáng sảnLuật Địa chất và Khoáng sản 2024 được thực hiện trên nguyên tắc việc bố trí, thi công các công trình thăm dò phải bảo đảm an toàn cho hoạt động khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp.

- Việc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản phải thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định 193/2025/NĐ-CP.

- Tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai, lâm nghiệp, di sản văn hóa và pháp luật khác có liên quan.

Cấp giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo Điều 36 Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định cấp giấy phép thăm dò khoáng sản như sau:

- Tổ chức, cá nhân quy định tại các khoản 1, khoản 2 Điều 37 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản khi thuộc các trường hợp sau:

+ Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

+ Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền lựa chọn cấp giấy phép thăm dò khoáng sản không phải đấu giá quyền khai thác khoáng sản quy định tại Điều 30 Nghị định 193/2025/NĐ-CP;

+ Tổ chức, cá nhân đã tham gia điều tra địa chất về khoáng sản theo quy định tại Điều 22 Luật Địa chất và khoáng sản 2024 và Điều 9 Nghị định 193/2025/NĐ-CP.

+ Tổ chức, cá nhân đáp ứng yêu cầu, điều kiện quy định tại Điều 35 Nghị định 193/2025/NĐ-CP;

+ Tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công các dự án, công trình quan trọng quốc gia, dự án đầu tư công khẩn cấp, công trình, hạng mục công trình thuộc chương trình mục tiêu quốc gia có đề xuất thăm dò khoáng sản tại khu vực đã được khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo tiêu chí quy định tại khoản 5 Điều 143 Nghị định 193/2025/NĐ-CP;

+ Tổ chức, cá nhân được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thăm dò khoáng sản tại khu vực đã được khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo tiêu chí quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 143 Nghị định 193/2025/NĐ-CP;

+ Tổ chức, cá nhân đã được chấp thuận thăm dò khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo quy định tại Điều 14 Nghị định 193/2025/NĐ-CP.

- Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định 193/2025/NĐ-CP được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Đáp ứng yêu cầu về năng lực tài chính quy định tại Điều 26 Nghị định 193/2025/NĐ-CP;

+ Có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản theo quy định của Nghị định này trong trường hợp trực tiếp thực hiện hoạt động thăm dò khoáng sản hoặc có hợp đồng với tổ chức có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản quy định tại các Điều 27, Điều 28 Nghị định 193/2025/NĐ-CP để thực hiện đề án thăm dò khoáng sản;

+ Đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp quyết định thành lập văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam trong trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài;

+ Đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có ý kiến bằng văn bản về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá an toàn theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử đối với trường hợp đề nghị thăm dò khoáng sản phóng xạ.

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản bao gồm:

+ Văn bản đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính);

+ Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (bản chính);

+ Đề án thăm dò khoáng sản và các bản vẽ kèm theo (bản chính);

+ Hồ sơ chứng minh năng lực tài chính quy định tại Điều 26 Nghị định 193/2025/NĐ-CP (bản sao y);

+ Hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản để thực hiện thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản trong trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản không trực tiếp thực hiện thi công đề án thăm dò khoáng sản (bản sao y).

- Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, đề án thăm dò khoáng sản.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất