- Công văn 1235/NBI-QLDN3 xác định thuế TNCN, thuế TNDN đối với khoản chi khám sức khỏe định kỳ cho người lao động như thế nào?
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công tính thuế TNCN theo Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất gồm những thu nhập nào?
- Biểu thuế luỹ tiến từng phần theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 ra sao?
Công văn 1235/NBI-QLDN3 xác định thuế TNCN, thuế TNDN đối với khoản chi khám sức khỏe định kỳ cho người lao động như thế nào?
Ngày 03/2/2026, Thuế tỉnh Ninh Bình ban hành Công văn 1235/NBI-QLDN3 năm 2026 tải về về xác định thuế TNCN, thuế TNDN đối với khoản chi khám sức khỏe định kỳ cho người lao động như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
Căn cứ Điều 8, Điều 9 Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH quy định một số nội dung tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh.
Căn cứ điểm đ.3.2 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản thu nhập chịu thuế.
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Căn cứ Điều 9, Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Căn cứ các quy định nêu trên Thuế tỉnh Ninh Bình hướng dẫn trường hợp Công ty có chính sách khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho người lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 với hình thức ủy quyền cho người lao động tự thực hiện khám sức khỏe định kỳ và hoàn trả lại chi phí khám (có hóa đơn hợp pháp ghi tên và mã số thuế của Công ty, thanh toán qua ngân hàng) như sau:
1. Về việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân:
Nếu nội dung chi trả phí dịch vụ không ghi tên cá nhân được hưởng mà chỉ chung cho tập thể người lao động thì khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động theo quy định tại điểm đ.3.2 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Nếu nội dung chỉ trả phí dịch vụ ghi tên cả nhân được hưởng thì khoản chi này tỉnh vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.
2. Về việc xác định khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp:
Khoản chi trên được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng điều kiện khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, có đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và khoản 1 Điều 9, Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Công ty tự kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn, vệ sinh lao động đối với hoạt động khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2016.
Trên đây là nội dung Công văn 1235 NBI QLDN3 xác định thuế TNCN, thuế TNDN đối với khoản chi khám sức khỏe định kỳ cho người lao động

Công văn 1235 NBI QLDN3 xác định thuế TNCN, thuế TNDN đối với khoản chi khám sức khỏe định kỳ cho người lao động như thế nào? (Hình từ Internet)
Thu nhập từ tiền lương, tiền công tính thuế TNCN theo Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất gồm những thu nhập nào?
Theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
Biểu thuế luỹ tiến từng phần theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 ra sao?
Căn cứ tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 đối với các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú quy định về biểu thuế luỹ tiến từng phần như sau:
[1] Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
[2] Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Lưu ý: Căn cứ tại khoản 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];