Cách hạch toán chi phí khám sức khỏe cho nhân viên theo Thông tư 99 như thế nào?

Ngô Diễm Quỳnh 338 lượt xem
10:25 | 23/09/2026
Cách hạch toán chi phí khám sức khỏe cho nhân viên theo Thông tư 99 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Cách hạch toán chi phí khám sức khỏe cho nhân viên theo Thông tư 99 như thế nào?
  2. Đối tượng người lao động và tần suất khám sức khỏe định kỳ được quy định thế nào?
  3. Sau khi có kết quả khám sức khỏe định kỳ của NLĐ, doanh nghiệp phải làm gì?

Cách hạch toán chi phí khám sức khỏe cho nhân viên theo Thông tư 99 như thế nào?

Theo khoản 6 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động do người sử dụng lao động chi trả được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp không có hoạt động dịch vụ.

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, không có một tài khoản riêng mang tên “chi phí khám sức khỏe cho nhân viên”. Doanh nghiệp hạch toán căn cứ vào nguồn chi mà hạch toán vào Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, hoặc Tài khoản 353 - Quỹ phúc lợi nếu chi phí được trích từ quỹ này.

[1] Trường hợp hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp xác định chi phí khám sức khỏe cho nhân viên là chi phí quản lý chung của doanh nghiệp thì hạch toán:

- Nợ TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): Toàn bộ chi phí liên quan đến việc khám sức khỏe cho nhân viên.

- Có TK 111, 112, 331 (Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng, Phải trả cho người bán): Số tiền thực chi trả cho bên cung cấp dịch vụ khám sức khỏe.

[2] Trường hợp chi từ Quỹ phúc lợi

Nếu doanh nghiệp sử dụng Quỹ phúc lợi để chi khám sức khỏe cho nhân viên thì hạch toán:

- Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532): Chi phí khám sức khỏe chi từ Quỹ phúc lợi.

- Có TK 111, 112, 331 (Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng, Phải trả cho người bán): Số tiền thực chi trả cho dịch vụ khám sức khỏe.

Cách hạch toán chi phí khám sức khỏe cho nhân viên theo Thông tư 99 như thế nào?

Cách hạch toán chi phí khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên theo Thông tư 99 như thế nào? (Hình từ Internet)

Đối tượng người lao động và tần suất khám sức khỏe định kỳ được quy định thế nào?

Theo khoản 1 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định:

- Người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần mỗi năm cho người lao động.

- Đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; người lao động là người khuyết tật, người chưa thành niên, người lao động cao tuổi thì được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.

Theo Điều 2 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 người người lao động áp dụng bao gồm: Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; người thử việc; người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động; Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động; Người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng; người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Sau khi có kết quả khám sức khỏe định kỳ của NLĐ, doanh nghiệp phải làm gì?

Theo Điều 27 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về trách nhiệm quản lý sức khỏe NLĐ của người sử dụng lao động như sau:

- Căn cứ tiêu chuẩn sức khỏe và kết quả khám sức khỏe để bố trí công việc phù hợp;

- Lập, quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động;

- Thông báo kết quả khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động;

- Hằng năm, báo cáo về việc quản lý sức khỏe người lao động thuộc trách nhiệm quản lý cho cơ quan quản lý nhà nước về y tế có thẩm quyền.

Đồng thời căn cứ quy định tại Điều 2 Thông tư 19/2016/TT-BYT về quản lý sức khỏe người lao động doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện như sau:

- Việc quản lý, chăm sóc sức khỏe, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động phải được thực hiện từ thời điểm người lao động được tuyển dụng và trong suốt quá trình làm việc tại cơ sở lao động.

- Việc bố trí, sắp xếp vị trí việc làm phải phù hợp với tình hình sức khỏe của người lao động đồng thời đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Không bố trí người bị bệnh nghề nghiệp vào làm việc tại các vị trí lao động có tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp đó khi chưa kiểm soát hoặc giảm thiểu được việc tiếp xúc với các yếu tố có hại này;

+ Hạn chế bố trí người lao động bị các bệnh mạn tính làm việc tại những vị trí lao động có yếu tố có hại liên quan đến bệnh đang mắc. Trường hợp phải bố trí người lao động bị các bệnh mạn tính làm việc tại những vị trí lao động có yếu tố có hại liên quan đến bệnh đang mắc thì người sử dụng lao động phải giải thích đầy đủ các yếu tố có hại đối với sức khỏe của người lao động và chỉ được bố trí làm việc sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của người lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất