Tài sản của khách hàng do công ty chứng khoán quản lý có được coi là tài sản của công ty chứng khoán không?

22:05 | 16/09/2026
Tài sản của khách hàng do công ty chứng khoán quản lý có được coi là tài sản của công ty chứng khoán không?
Nội dung chính
  1. Tài sản của khách hàng do công ty chứng khoán quản lý có được coi là tài sản của công ty chứng khoán không?
  2. Hoạt động nghiệp vụ của công ty chứng khoán phải tuân thủ các nguyên tắc gì?
  3. Công ty chứng khoán khi thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán không được làm những điều gì?

Tài sản của khách hàng do công ty chứng khoán quản lý có được coi là tài sản của công ty chứng khoán không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 88 Luật Chứng khoán 2019 quy định như sau:

Điều 88. Quản lý tài sản của khách hàng
1. Tài sản của khách hàng do công ty chứng khoán tiếp nhận và quản lý bao gồm tiền gửi giao dịch chứng khoán, chứng khoán lưu ký, lưu giữ tại công ty chứng khoán và các quyền có liên quan là tài sản thuộc quyền sở hữu của khách hàng, không phải là tài sản của công ty chứng khoán.
2. Tài sản của khách hàng ủy thác trên tài khoản lưu ký của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán là tài sản thuộc quyền sở hữu của khách hàng ủy thác, không phải là tài sản của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
[...]

Theo đó, tài sản của khách hàng do công ty chứng khoán tiếp nhận và quản lý là tài sản thuộc quyền sở hữu của khách hàng, không phải là tài sản của công ty chứng khoán.

*Trên đây là thông tin Tài sản của khách hàng do công ty chứng khoán quản lý có được coi là tài sản của công ty chứng khoán không?

Tài sản của khách hàng do công ty chứng khoán quản lý có được coi là tài sản của công ty chứng khoán không?

Tài sản của khách hàng do công ty chứng khoán quản lý có được coi là tài sản của công ty chứng khoán không? (Hình từ Internet)

Hoạt động nghiệp vụ của công ty chứng khoán phải tuân thủ các nguyên tắc gì?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 121/2020/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 8 Thông tư 08/2026/TT-BTC quy định công ty chứng khoán khi thực hiện hoạt động nghiệp vụ phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Phải ban hành các quy trình hoạt động cho các nghiệp vụ.

- Phải ban hành quy tắc đạo đức hành nghề.

- Công ty chứng khoán, nhân viên công ty chứng khoán không được thực hiện đầu tư thay cho khách hàng trừ trường hợp ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân theo quy định.

- Có trách nhiệm trung thực với khách hàng, không được xâm phạm tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của khách hàng. Thực hiện quản lý tách biệt tài sản của từng khách hàng, tách biệt tài sản của khách hàng với tài sản của công ty chứng khoán.

- Có trách nhiệm ký hợp đồng với khách hàng hoặc tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng; cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin cho khách hàng, tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện.

- Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, công ty chứng khoán khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng không được trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện các hành vi sau:

+ Quyết định đầu tư chứng khoán thay cho khách hàng;

+ Thỏa thuận với khách hàng để chia sẻ lợi nhuận hoặc lỗ;

+ Quảng cáo, tuyên bố rằng nội dung, hiệu quả, hoặc các phương pháp phân tích chứng khoán của mình có giá trị cao hơn của công ty chứng khoán khác;

+ Có hành vi cung cấp thông tin sai sự thật để dụ dỗ hay mời gọi khách hàng mua bán một loại chứng khoán nào đó;

+ Cung cấp thông tin sai lệch, gian lận, hoặc gây hiểu nhầm cho khách hàng;

+ Các hành vi khác trái với quy định của pháp luật.

- Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện công bố thông tin và báo cáo kịp thời, đầy đủ, chính xác theo quy định của pháp luật.

- Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu dự phòng để bảo đảm hoạt động an toàn và liên tục.

- Thực hiện giám sát giao dịch chứng khoán theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Công ty chứng khoán phải thiết lập một bộ phận chuyên trách chịu trách nhiệm thông tin liên lạc với khách hàng và giải quyết các thắc mắc, khiếu nại của khách hàng.

- Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật chứng khoán và pháp luật có liên quan.

Công ty chứng khoán khi thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán không được làm những điều gì?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 13 Thông tư 121/2020/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 9 Thông tư 08/2026/TT-BTC quy định công ty chứng khoán thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán không được:

- Đưa ra ý kiến về việc tăng hay giảm giá chứng khoán mà không có căn cứ để lôi kéo khách hàng tham gia giao dịch;

- Thỏa thuận hoặc đưa ra lãi suất cụ thể hoặc chia sẻ lợi nhuận hoặc thua lỗ với khách hàng để lôi kéo khách hàng tham gia giao dịch;

- Trực tiếp hoặc gián tiếp thiết lập các địa điểm cố định bên ngoài các địa điểm giao dịch đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận để ký hợp đồng mở tài khoản giao dịch với khách hàng, nhận lệnh, thực hiện lệnh giao dịch chứng khoán hoặc thanh toán giao dịch chứng khoán với khách hàng, trừ trường hợp thực hiện giao dịch chứng khoán trực tuyến;

- Nhận lệnh giao dịch với người không phải là người đứng tên tài khoản giao dịch mà không có ủy quyền của người đứng tên tài khoản bằng văn bản, trừ trường hợp nhà đầu tư nước ngoài sử dụng số hiệu tài khoản lưu ký để giao dịch chứng khoán thông qua tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện; thanh toán giao dịch với người không phải là người đứng tên tài khoản giao dịch mà không có ủy quyền của người đứng tên tài khoản bằng văn bản.

- Tiết lộ các nội dung đặt lệnh giao dịch của khách hàng hoặc thông tin bí mật khác có được khi thực hiện giao dịch cho khách hàng mà không phải để công bố thông tin hoặc theo yêu cầu thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật;

- Sử dụng tên hoặc tài khoản của khách hàng để đăng ký, giao dịch chứng khoán;

- Xâm phạm tài sản, quyền và lợi ích khác của khách hàng.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Chứng khoán Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.