Mã định danh điện tử của 14 Thuế cơ sở Tp Hải Phòng từ 1/10/2026 chi tiết như thế nào?
Căn cứ theo Thông báo 880/TB-CT năm 2026 tải về về Mã định danh điện tử của 34 Thuế tỉnh thành phố và 350 Thuế cơ sở phục vụ việc gửi, nhận văn bản điện tử trên Trục liễn thông văn bản Quốc gia.
Mã định danh điện tử của 14 Thuế cơ sở Tp Hải Phòng như sau:
Mã định danh điện tử | Tên đơn vị |
G12.18.112 | Thuế thành phố Hải Phòng |
G12.18.112.001 | Thuế cơ sở 1 thành phố Hải Phòng |
G12.18.112.002 | Thuế cơ sở 2 thành phổ Hải Phòng |
G12.18.112.003 | Thuế cơ sở 3 thành phố Hải Phòng |
G12.18.112.004 | Thuế cơ sở 4 thành pho Hải Phòng |
G12.18.112.005 | Thuế cơ sở 5 thành phố Hải Phòng |
G12.18.112.006 | Thuế cơ sở 6 thành phố Hải Phòng |
G12.18.112.007 | Thuế cơ sở 7 thành phố Hải Phòng |
G12.18.112.008 | Thuế cơ sở 8 thành phố Hải Phòng |
G12.18.112.009 | Thuế cơ sở 9 thành phố Hải Phòng |
G12.18.112.010 | Thuế cơ sở 10 thành phố Hải Phòng |
G12.18.112.011 | Thuế cơ sở 11 thành phố Hải Phòng |
GI2.18.112.012 | Thuế cơ sở 12 thành phố Hải Phòng |
G12.18.112.013 | Thuế cơ sở 13 thành phố Hải Phòng |
G12.18.112.014 | Thuế cơ sở 14 thành phố Hải Phòng |
Trên đây là nội dung Mã định danh điện tử của 14 Thuế cơ sở Tp Hải Phòng từ 1/10/2026

Mã định danh điện tử của 14 Thuế cơ sở Tp Hải Phòng từ 1/10/2026 chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Ủy nhiệm lập biên lai nhưng chấm dứt trước hạn ủy nhiệm thì có phải thông báo cho cơ quan thuế không?
Tại Điều 25 Nghị định 254/2026/NĐ-CP có quy định về ủy nhiệm lập biên lai như sau:
Điều 25. Ủy nhiệm lập biên lai
1. Tổ chức thu thuế, phí, lệ phí ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai. Việc ủy nhiệm giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải theo hình thức văn bản, đồng thời phải gửi thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm chậm nhất là 03 ngày trước khi bên nhận ủy nhiệm lập biên lai. Việc đăng ký sử dụng biên lai điện tử theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Nội dung văn bản ủy nhiệm phải ghi đầy đủ các thông tin về biên lai ủy nhiệm (hình thức, loại, ký hiệu, số lượng biên lai (từ số... đến số...)); mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức ủy nhiệm.
3. Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm niêm yết tại nơi tổ chức thu thuế, phí, lệ phí đầy đủ các thông tin về biên lai ủy nhiệm, mục đích ủy nhiệm, thời hạn ủy nhiệm dựa trên văn bản ủy nhiệm đã ký kết, có tên, chữ ký, dấu (nếu có) của đại diện bên ủy nhiệm cho bên nhận ủy nhiệm.
4. Biên lai ủy nhiệm được lập phải thể hiện tên của tổ chức thu phí, lệ phí (bên ủy nhiệm) và không bắt buộc có chữ ký số của bên ủy nhiệm và phải thể hiện tên, địa chỉ của bên nhận ủy nhiệm.
5. Trường hợp tổ chức thu thuế, phí, lệ phí có nhiều đơn vị trực thuộc trực tiếp thu phí hoặc nhiều cơ sở nhận ủy nhiệm thì phải có phương án phân chia cho từng cơ sở trong toàn hệ thống cho từng đơn vị trực thuộc, từng cơ sở nhận ủy nhiệm. Các đơn vị trực thuộc, cơ sở nhận ủy nhiệm phải sử dụng biên lai theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn trong phạm vi biên lai được phân chia.
6. Bên nhận ủy nhiệm trách nhiệm lập biên lai ủy nhiệm theo đúng thực tế phát sinh, theo thỏa thuận với bên ủy nhiệm và chuyển dữ liệu biên lai điện tử đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ để chuyển dữ liệu biên lai điện tử đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
7. Trường hợp chấm dứt trước hạn ủy nhiệm, hai bên phải xác định bằng văn bản, đồng thời thông báo cho cơ quan thuế và niêm yết tại nơi thu thuế, phí, lệ phí.
Như vậy, trường hợp ủy nhiệm lập biên lai nhưng chấm dứt trước hạn ủy nhiệm thì 2 bên phải xác định bằng văn bản và thông báo cho cơ quan thuế và niêm yết tại nơi thu thuế, phí, lệ phí.
Biên lai được ủy nhiệm cho bên thứ ba ghi tên của tổ chức thu phí, lệ phí là bên nào?
Tại khoản 6 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử như sau:
Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử
[...]
6. Tổ chức thu phí, lệ phí được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai thu phí, lệ phí. Biên lai được ủy nhiệm cho bên thứ ba vẫn ghi tên của tổ chức thu phí, lệ phí là bên ủy nhiệm. Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm thể hiện đầy đủ các thông tin về biên lai ủy nhiệm (mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức thanh toán biên lai ủy nhiệm) và phải thông báo cho cơ quan thuế khi thông báo phát hành biên lai.
7. Trường hợp tổ chức thu thuế, phí, lệ phí và người cung cấp dịch vụ cùng thực hiện thu thuế, phí, lệ phí và tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của một khách hàng thì được tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí và hóa đơn trên cùng một định dạng điện tử để giao cho người mua. Hóa đơn điện tử tích hợp phải đảm bảo có đủ nội dung của hóa đơn điện tử, biên lai điện tử và theo đúng định dạng chuẩn dữ liệu. Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và tổ chức thu thuế, phí, lệ phí có trách nhiệm thỏa thuận về đơn vị chịu trách nhiệm lập hóa đơn điện tử tích hợp cho khách hàng và phải thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định. Việc kê khai doanh thu của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và việc kê khai thuế, phí, lệ phí thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Như vậy, trường hợp ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai thu phí, lệ phí thì biên lai được ủy nhiệm cho bên thứ ba vẫn ghi tên của tổ chức thu phí, lệ phí là bên ủy nhiệm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];