Tải Mẫu 01 HT Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo Thông tư 89 ở đâu?

11:00 | 26/09/2026
Tải Mẫu 01 HT Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo Thông tư 89 tại đây.
Nội dung chính
  1. Tải Mẫu 01 HT Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo Thông tư 89 ở đâu?
  2. Không hoàn trả khoản nộp thừa quá 10 năm được xử lý như thế nào theo TT89?
  3. Cơ quan nào có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý, không hoàn trả khoản nộp thừa?

Tải Mẫu 01 HT Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo Thông tư 89 ở đâu?

Căn cứ Phụ lục 3 Thông tư 89/2026/TT-BTC có ban hành kèm theo Mẫu 01 HT Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước như sau:

Tải Mẫu 01 HT Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo Thông tư 89

Tại đây

Trên đây là thông tin về "Tải Mẫu 01 HT Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo Thông tư 89 ở đâu?".

Tải Mẫu 01 HT Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo Thông tư 89 ở đâu?

Tải Mẫu 01 HT Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo Thông tư 89 ở đâu? (Hình từ Internet)

Không hoàn trả khoản nộp thừa quá 10 năm được xử lý như thế nào theo TT89?

Theo khoản 2 Điều 43 Thông tư 89/2026/TT-BTC, đối với người nộp thuế có khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ thuế và không hoàn thuế theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025, xử lý như sau:

Định kỳ hàng tháng, cơ quan thuế thông báo về khoản nộp thừa của người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Thông tư 89/2026/TT-BTC. Đến thời điểm khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước, cơ quan thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 43 Thông tư 89/2026/TT-BTC thực hiện:

- Định kỳ, sau ngày 31 tháng 3 hằng năm, cơ quan thuế thực hiện rà soát và lập danh sách về khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ thuế và không hoàn thuế trên dữ liệu quản lý thuế (không bao gồm khoản nộp thừa phát sinh do văn bản điều chỉnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) theo mẫu số 01/DSKNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC;

- Cơ quan thuế gửi Thông báo về khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm theo mẫu số 02/TB-KHTNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC cho người nộp thuế biết qua tài khoản giao dịch điện tử của người nộp thuế (trừ trường hợp nêu tại điểm c khoản 2 Điều 43 Thông tư 89/2026/TT-BTC).

Sau thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo gửi người nộp thuế, cơ quan thuế không nhận được phản hồi của người nộp thuế thì cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc tất toán khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm theo mẫu số 03/TB-KHTNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC và tất toán khoản nộp thừa của người nộp thuế trên sổ kế toán;

- Riêng khoản nộp thừa của người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế, cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc tất toán khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm theo mẫu số 03/TB-KHTNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC và tất toán khoản nộp thừa của người nộp thuế trên sổ kế toán.

Cơ quan nào có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý, không hoàn trả khoản nộp thừa?

Theo khoản 3 Điều 43 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về thẩm quyền tiếp nhận, xử lý, không hoàn trả khoản nộp thừa như sau:

[1] Cơ quan thuế quản lý trực tiếp:

- Tiếp nhận, xử lý Văn bản từ chối nhận lại số tiền nộp thừa của người nộp thuế và ban hành Thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị không hoàn trả khoản nộp thừa đối với khoản nộp thừa do cơ quan thuế quản lý thu hoặc do cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ quản lý thu;

- Xử lý, ban hành Thông báo tất toán khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm đối với khoản nộp thừa do cơ quan thuế quản lý thu hoặc do cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ quản lý thu.

[2] Cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước:

- Tiếp nhận, xử lý văn bản từ chối nhận lại số tiền nộp thừa của người nộp thuế và ban hành Thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị không hoàn trả khoản nộp thừa đối với khoản nộp thừa do cơ quan thuế quản lý thu;

- Xử lý, ban hành Thông báo tất toán khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm đối với khoản nộp thừa do cơ quan thuế quản lý thu.

[3] Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ

Phối hợp rà soát khoản nộp thừa, khoản nợ do cơ quan thuế quản lý trước khi cơ quan thuế quản lý trực tiếp ban hành Thông báo theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 43 Thông tư 89/2026/TT-BTC và thực hiện bù trừ, tất toán đối với khoản nộp thừa do cơ quan thuế quản lý thu theo Thông báo đã ban hành.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất