Thuế suất thuế TNCN đối với HKD tính thuế theo thu nhập tính thuế là bao nhiêu?

Ngô Diễm Quỳnh
10:03 | 26/09/2026
Thuế suất thuế TNCN đối với HKD tính thuế theo thu nhập tính thuế là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Thuế suất thuế TNCN đối với HKD tính thuế theo thu nhập tính thuế là bao nhiêu?
  2. HKD tính thuế theo thu nhập tính thuế x thuế suất được trừ các khoản chi phí nào?
  3. Các khoản chi phí không được trừ thuế TNCN là gì?

Thuế suất thuế TNCN đối với HKD tính thuế theo thu nhập tính thuế là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 được sửa đổi bởi Điều 1 Luật sửa đổi Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2026 quy định Thuế suất thuế TNCN đối với hộ kinh doanh áp dụng phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất như sau:

- Hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;

- Hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;

- Hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.

Lưu ý: Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.

* Trên đây là nội dung: Thuế suất thuế TNCN đối với HKD tính thuế theo thu nhập tính thuế x thuế suất là bao nhiêu?

Thuế suất thuế TNCN đối với HKD tính thuế theo thu nhập tính thuế x thuế suất là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

HKD tính thuế theo thu nhập tính thuế x thuế suất được trừ các khoản chi phí nào?

Căn cứ khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định HKD tính thuế theo thu nhập tính thuế x thuế suất thì:

Thu nhập tính thuế = Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ − Chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế

Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, các khoản chi phí được trừ thuế TNCN đối với hộ kinh doanh nói trên gồm:

[1] Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;

[2] Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;

[3] Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;

[4] Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

[5] Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;

[6] Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Lưu ý quan trọng: Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán

- Có đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Các khoản chi phí không được trừ thuế TNCN là gì?

Căn cứ Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định các khoản chi phí không được trừ thuế TNCN gồm:

- Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;

- Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

- Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;

- Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;

- Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;

- Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;

- Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất