Thời gian tính tiền chậm nộp thuế theo Nghị định 252 được quy định như thế nào?

Tạ Thị Thanh Thảo 118 lượt xem
15:50 | 14/08/2026
Thời gian tính tiền chậm nộp thuế được quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Thời gian tính tiền chậm nộp thuế theo Nghị định 252 được quy định như thế nào?
  2. Mức tiền chậm nộp thuế được quy định ra sao?
  3. Tải Mẫu 01 KTCN Văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp thuế theo Thông tư 89?

Thời gian tính tiền chậm nộp thuế theo Nghị định 252 được quy định như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời gian tính tiền chậm nộp thuế như sau:

- Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, khoản thu khác hoặc của thời hạn gia hạn nộp thuế, khoản thu khác hoặc thời hạn ghi trong thông báo, quyết định ấn định thuế, quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế, quyết định hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, nợ khoản thu khác, tiền thuế tăng thêm, khoản thu khác tăng thêm, tiền thuế ấn định, khoản thu khác ấn định, tiền thuế chậm chuyển, khoản thu khác chậm chuyển được nộp vào ngân sách nhà nước;

- Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày được Kho bạc Nhà nước chi trả tiền hoàn thuế hoặc ngày Kho bạc Nhà nước hạch toán bù trừ tiền hoàn thuế với khoản thu ngân sách nhà nước theo quyết định về việc thu hồi hoàn thuế của cơ quan quản lý thuế hoặc kể từ ngày có quyết định miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo được miễn thuế, giảm thuế đến ngày liền kề trước ngày tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thu hồi miễn thuế, giảm thuế được nộp vào ngân sách nhà nước.

Ngoài ra, trường hợp cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra sau khi người nộp thuế đã khai quyết toán thuế, khoản thu khác nếu phát hiện tăng số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp so với số tiền thuế, khoản thu khác người nộp thuế đã kê khai quyết toán thì người nộp thuế bị tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp tăng thêm sau khi bù trừ với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025.

Thời gian tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế, khoản thu khác còn phải nộp được xác định liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế, khoản thu khác đến hết ngày liền kề trước ngày người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Khoản tiền thuế, khoản thu khác còn phải nộp thực hiện theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Trên đây là thông tin về "Thời gian tính tiền chậm nộp thuế theo Nghị định 252 được quy định như thế nào?".

Thời gian tính tiền chậm nộp thuế theo Nghị định 252 được quy định như thế nào?

Thời gian tính tiền chậm nộp thuế theo Nghị định 252 được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Mức tiền chậm nộp thuế được quy định ra sao?

Theo khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về mức tiền chậm nộp thuế như sau:

- Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế, khoản thu khác chậm nộp do cơ quan thuế quản lý thu và 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp do cơ quan hải quan quản lý thu. (Thời gian tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định của Chính phủ).

- Người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. Sau 30 ngày kể từ ngày người nộp thuế nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền phạt nhưng người nộp thuế chưa xác định số tiền chậm nộp thì cơ quan quản lý thuế xác định số tiền chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế.

- Trường hợp sau 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, người nộp thuế chưa nộp tiền thuế nợ thì cơ quan quản lý thuế thông báo cho người nộp thuế biết số tiền thuế nợ và số ngày chậm nộp.

- Người nộp thuế thuộc trường hợp phải nộp tiền chậm nộp quy định tại khoản 1 Điều này được miễn tiền chậm nộp nếu thuộc trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 21 Điều 4 của Luật này.

Lưu ý:

- Chính phủ quy định các nội dung sau như điều chỉnh mức tính tiền chậm nộp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, thời gian tính tiền chậm nộp, các trường hợp không tính tiền chậm nộp, chưa tính tiền chậm nộp và điều chỉnh tiền chậm nộp.

- Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định các nội dung sau như hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác, miễn tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp quy định tại Điều này.

Tải Mẫu 01 KTCN Văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp thuế theo Thông tư 89?

Mẫu văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp thuế áp dụng từ ngày 01/7/2026 là Mẫu 01/KTCN tại Tiểu mục 4.2 Mục 4 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC Tại đây:

Tải về Mẫu 01/KTCN Văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp thuế.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất