TRA CỨU Thông tin nộp báo cáo y tế lao động tại TPHCM (6 tháng đầu năm 2026) chi tiết ra sao?

Tạ Thị Thanh Thảo 6,993 lượt xem
09:50 | 04/07/2026
TRA CỨU Thông tin nộp báo cáo y tế lao động tại TPHCM (6 tháng đầu năm 2026) chi tiết tại đây
Nội dung chính
  1. TRA CỨU Thông tin nộp báo cáo y tế lao động tại TPHCM (6 tháng đầu năm 2026) chi tiết ra sao?
  2. Đối tượng nào phải nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026?
  3. Chậm nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 phạt bao nhiêu?

TRA CỨU Thông tin nộp báo cáo y tế lao động tại TPHCM (6 tháng đầu năm 2026) chi tiết ra sao?

Ngày 15/06/2026, Trung tâm kiểm soát bệnh tật TP Hồ Chí Minh đã có Công văn 2807/TTKSBT-SKCD-MT-BNN năm 2026 Tại đây hướng dẫn nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 tại TP Hồ Chí Minh.

<<<XEM THÊM>>>

>>> Link nộp Báo cáo y tế lao động và báo cáo tai nạn lao động ONLINE TOÀN QUỐC 6 tháng đầu năm

TRA CỨU Thông tin nộp báo cáo y tế lao động tại TPHCM (6 tháng năm 2026) tại:

STT

Tên Trạm y tế

Địa chỉ

Khoa, Phòng nhận báo cáo

Email

1

Phường Chánh Hưng

456 Dương Bá Trạc, P. Chánh Hưng, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

2

Phường Phú Định

6B Phú Định, P. Phú Định, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

3

Phường Bình Đông

28 Đường số 1, P. Bình Đông, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

4

Phường Bình Tân

41 Đường số 16, P. Bình Tân, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

5

Phường Bình Hưng Hòa

1014/88/1 Tân Kỳ Tân Quý, P. Bình Hưng Hòa, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

6

Phường Gia Định

91/18G Lê Văn Duyệt, P. Gia Định, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

7

Phường Bình Thạnh

8/8B Nguyễn Thiện Thuật, P. Bình Thạnh, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

8

Phường Bình Lợi Trung

99/6 Nơ Trang Long, P. Bình Lợi Trung, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

9

Phường Thạnh Mỹ Tây

220/2 Xô Viết Nghệ Tĩnh, P. Thạnh Mỹ Tây, TPHCM

Kế hoạch nghiệp vụ

[email protected]

10

Phường Bình Quới

Số 01 Khu hành chính Thạnh Đa, P. Bình Quới, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

11

Phường Tây Thạnh

200/14 Nguyễn Hữu Tiến, P. Tây Thạnh, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

12

Phường Tân Sơn Nhì

382/46 Tân Kỳ Tân Quý, P. Tân Sơn Nhì, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

13

Phường Phú Thọ Hòa

145 Nguyễn Xuân Khoát, P. Phú Thọ Hòa, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

14

Phường Tân Phú

70/1B Huỳnh Thiện Lộc, P. Tân Phú, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

15

Phường Phú Thạnh

212/21 Thoại Ngọc Hầu, P. Phú Thạnh, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

16

Xã Đông Thạnh

Số 07 đường ĐT 4-2, Ấp 55, X. Đông Thạnh, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

17

Xã Hóc Môn

Số 75, đường Bà Triệu, X. Hóc Môn, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

18

Xã Xuân Thới Sơn

189 Đường Lê Thị Kim, Ấp 11, X. Xuân Thới Sơn, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

19

Xã Bà Điểm

93 đường TK8, Ấp Tiền Lân 7, X. Bà Điểm, TPHCM

Phòng Dân số, trẻ em, bảo trợ xã hội

[email protected]

20

Xã Vĩnh Lộc

F1/50 Đường Vĩnh Lộc, Ấp 67, X. Vĩnh Lộc, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

21

Phường Sài Gòn

62 Hồ Tùng Mậu, P. Sài Gòn, TPHCM

Khoa Phòng bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

22

Phường Tân Định

2 Đặng Tất, P. Tân Định, TPHCM

Khoa Phòng bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

23

Phường Bến Thành

227 Lý Tự Trọng, P. Bến Thành, TPHCM

Khoa Phòng bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

24

Phường Cầu Ông Lãnh

522 Võ Văn Kiệt, P. Cầu Ông Lãnh, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

25

Phường Bàn Cờ

424 Võ Văn Tân, P. Bàn Cờ, 25 Phường Bàn Cờ TPHCM

Khoa Phòng Bệnh An toàn thực phẩm

[email protected]

26

Phường Xuân Hòa

413 Hai Bà Trưng, P. Xuân Hòa, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh An toàn thực phẩm

[email protected]

27

Phường Nhiêu Lộc

231 Lê Văn Sỹ, P. Nhiêu Lộc, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh An toàn thực phẩm

[email protected]

28

Phường Xóm Chiếu

Số 2 Lê Quốc Hưng, P. Xóm Chiếu, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh, An toàn thực phẩm

[email protected]

...

...

...

...

...

TRA CỨU Thông tin nộp báo cáo y tế lao động tại TPHCM (6 tháng năm 2026) đầy đủ:

Tại đây

Trên đây là thông tin về "TRA CỨU Thông tin nộp báo cáo y tế lao động tại TPHCM (6 tháng năm 2026) chi tiết ra sao?".

TRA CỨU Thông tin nộp báo cáo y tế lao động tại TPHCM (6 tháng đầu năm 2026) chi tiết ra sao?

TRA CỨU Thông tin nộp báo cáo y tế lao động tại TPHCM (6 tháng năm 2026) chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Đối tượng nào phải nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026?

Theo Điều 14 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định như sau:

Điều 14. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
1. Lập, quản lý, bổ sung hồ sơ vệ sinh lao động, hồ sơ sức khỏe cá nhân của người lao động, hồ sơ quản lý tình hình sức khỏe người lao động tại cơ sở lao động, hồ sơ cá nhân bệnh nghề nghiệp (nếu có), hồ sơ sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động (nếu có), theo dõi sức khỏe và diễn biến bệnh nghề nghiệp của người lao động.
2. Bố trí, sắp xếp vị trí việc làm phù hợp với sức khỏe người lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này.
3. Bảo đảm cung cấp đủ các công trình vệ sinh, phúc lợi để sử dụng tại nơi làm việc.
4. Trang bị đầy đủ trang thiết bị, phương tiện sơ cứu, cấp cứu; tổ chức lực lượng sơ cứu, cấp cứu và có văn bản phân công người quản lý lực lượng sơ cứu, cấp cứu; tổ chức huấn luyện sơ cứu, cấp cứu.

Theo quy định tại Điều 10 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy đinh:

Điều 10. Tuyến cơ sở
1. Đơn vị và nội dung báo cáo:
a) Cơ sở lao động thực hiện việc báo cáo y tế lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc tuyến huyện và Trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện việc báo cáo các trường hợp tai nạn lao động được khám và điều trị tại đơn vị theo mẫu quy định tại Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn vệ sinh lao động (sau đây gọi tắt là Nghị định số 39/2016/NĐ-CP).
[....]

Theo đó, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập, quản lý, bổ sung hồ sơ vệ sinh lao động, hồ sơ sức khỏe cá nhân của người lao động, hồ sơ quản lý tình hình sức khỏe người lao động tại cơ sở lao động, hồ sơ cá nhân bệnh nghề nghiệp (nếu có), hồ sơ sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động (nếu có), theo dõi sức khỏe và diễn biến bệnh nghề nghiệp của người lao động.

Như vậy, các cơ sở lao động có sử dụng người lao động phải thực hiện báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 và gửi cơ quan có thẩm quyền trước ngày 5/7/2026 đúng quy định.

Chậm nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 phạt bao nhiêu?

Theo Điều 20 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 20. Vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi không báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: không thống kê tai nạn lao động; không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng theo quy định của pháp luật.

Theo đó, mức phạt đối với hành vi chậm nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 như sau:

- Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 01 - 03 triệu đồng.

- Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 02 - 06 triệu đồng.

Lưu ý: Mức phạt quy định trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất