Bắt buộc khám sức khoẻ và nộp báo cáo y tế lao động đối với tất cả cơ sở lao động đúng không?

Ngô Diễm Quỳnh 6,616 lượt xem
15:57 | 27/07/2026
Bắt buộc khám sức khoẻ và nộp báo cáo y tế lao động đối với tất cả cơ sở lao động đúng không?
Nội dung chính
  1. Bắt buộc khám sức khoẻ và nộp báo cáo y tế lao động đối với tất cả cơ sở lao động đúng không?
  2. Hạn nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 của doanh nghiệp là ngày nào?
  3. Tải mẫu báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm ở đâu?

Bắt buộc khám sức khoẻ và nộp báo cáo y tế lao động đối với tất cả cơ sở lao động đúng không?

XEM NGAY

Trả lời tất cả câu hỏi về BÁO CÁO Y TẾ LAO ĐỘNG 6 tháng đầu năm 2026 đầy đủ cho doanh nghiệp?

<<<XEM THÊM>>>

>>> Link nộp Báo cáo y tế lao động và báo cáo tai nạn lao động ONLINE TOÀN QUỐC 6 tháng đầu năm

>>> Tổng hợp địa chỉ nộp báo cáo y tế lao động Hà Nội 6 tháng đầu năm

>>> Địa chỉ nộp báo cáo y tế lao động 34 tỉnh thành cập nhật liên tục mới nhất

>>> EMAIL nộp báo cáo tai nạn lao động Hà Nội 6 tháng đầu năm 2026 là gì?

>>> LINK nộp Báo cáo y tế lao động TPHCM 6 tháng đầu năm 2026 là link nào?

>>> THÔNG TIN CẦN NẮM về BÁO CÁO Y TẾ LAO ĐỘNG 6 tháng đầu năm 2026: Ai phải nộp, biểu mẫu, cách điền, địa chỉ email nộp, hình thức nộp, có bắt buộc không?

>>> TỔNG HỢP VĂN BẢN hướng dẫn nộp báo cáo tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 34 tỉnh thành?

Căn cứ Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau:

Điều 21. Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động
1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.
2. Khi khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
3. Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí làm việc và trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động.
4. Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn kỹ thuật.
5. Người sử dụng lao động đưa người lao động được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện chuyên môn kỹ thuật để điều trị theo phác đồ điều trị bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.
6. Chi phí cho hoạt động khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động do người sử dụng lao động chi trả quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp không có hoạt động dịch vụ.

Căn cứ tại Điều 14 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động như sau:

Điều 14. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
1. Lập, quản lý, bổ sung hồ sơ vệ sinh lao động, hồ sơ sức khỏe cá nhân của người lao động, hồ sơ quản lý tình hình sức khỏe người lao động tại cơ sở lao động, hồ sơ cá nhân bệnh nghề nghiệp (nếu có), hồ sơ sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động (nếu có), theo dõi sức khỏe và diễn biến bệnh nghề nghiệp của người lao động.
2. Bố trí, sắp xếp vị trí việc làm phù hợp với sức khỏe người lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này.
3. Bảo đảm cung cấp đủ các công trình vệ sinh, phúc lợi để sử dụng tại nơi làm việc.
4. Trang bị đầy đủ trang thiết bị, phương tiện sơ cứu, cấp cứu; tổ chức lực lượng sơ cứu, cấp cứu và có văn bản phân công người quản lý lực lượng sơ cứu, cấp cứu; tổ chức huấn luyện sơ cứu, cấp cứu.

Đồng thời, căn cứ theo quy định tại Điều 10 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy đinh:

Điều 10. Tuyến cơ sở
1. Đơn vị và nội dung báo cáo:
a) Cơ sở lao động thực hiện việc báo cáo y tế lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc tuyến huyện và Trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện việc báo cáo các trường hợp tai nạn lao động được khám và điều trị tại đơn vị theo mẫu quy định tại Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn vệ sinh lao động (sau đây gọi tắt là Nghị định số 39/2016/NĐ-CP).
2. Đơn vị nhận báo cáo:
a) Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Trung tâm y tế) nơi đặt trụ sở chính của cơ sở lao động;
b) Đơn vị quản lý y tế bộ, ngành đối với trường hợp cơ sở lao động thuộc quyền quản lý của bộ, ngành.
3. Thời gian gửi báo cáo:
a) Trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm;
b) Trước ngày 10 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm.

Như vậy, người sử dụng lao động không phân biệt loại hình doanh nghiệp đều có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, đồng thời thực hiện quản lý hồ sơ sức khỏe và các trách nhiệm về y tế lao động theo quy định của Thông tư 19/2016/TT-BYT.

Bên cạnh đó, cơ sở lao động cũng phải thực hiện báo cáo y tế lao động định kỳ gửi cơ quan có thẩm quyền đúng thời hạn theo Điều 10 Thông tư 19/2016/TT-BYT.

Do đó, việc khám sức khỏe định kỳ và thực hiện báo cáo y tế lao động là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc đối với các cơ sở lao động thuộc phạm vi điều chỉnh của các quy định nêu trên.

Bắt buộc khám sức khoẻ và nộp báo cáo y tế lao động đối tới tất cả cơ sở lao động đúng không?

Bắt buộc khám sức khoẻ và nộp báo cáo y tế lao động đối tới tất cả cơ sở lao động đúng không? (Hình từ Internet)

Hạn nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 của doanh nghiệp là ngày nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định:

Điều 10. Tuyến cơ sở
1. Đơn vị và nội dung báo cáo:
a) Cơ sở lao động thực hiện việc báo cáo y tế lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc tuyến huyện và Trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện việc báo cáo các trường hợp tai nạn lao động được khám và điều trị tại đơn vị theo mẫu quy định tại Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn vệ sinh lao động (sau đây gọi tắt là Nghị định số 39/2016/NĐ-CP).
2. Đơn vị nhận báo cáo:
a) Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Trung tâm y tế) nơi đặt trụ sở chính của cơ sở lao động;
b) Đơn vị quản lý y tế bộ, ngành đối với trường hợp cơ sở lao động thuộc quyền quản lý của bộ, ngành.
3. Thời gian gửi báo cáo:
a) Trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm;
b) Trước ngày 10 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm.

Theo đó doanh nghiệp thực hiện việc báo cáo y tế lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư 19/2016/TT-BYT trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm.

Đơn vị nhận báo cáo: Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Trung tâm y tế) nơi đặt trụ sở chính của cơ sở lao động.

Tải mẫu báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm ở đâu?

Mẫu báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 thực hiện theo mẫu tại Phục lục 8 ban hành kèm theo Thông tư 19/2016/TT-BYT có dạng như sau:

>> Tải mẫu báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026: Tải về

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).