Địa chỉ nộp báo cáo y tế lao động 34 tỉnh thành cập nhật liên tục mới nhất ở đâu?
XEM NGAY
Trả lời tất cả câu hỏi về BÁO CÁO Y TẾ LAO ĐỘNG 6 tháng đầu năm 2026 đầy đủ cho doanh nghiệp?
Xem thêm
>>> Link nộp Báo cáo y tế lao động và báo cáo tai nạn lao động ONLINE TOÀN QUỐC 6 tháng đầu năm
Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Thông tư 19/2016/TT-BYT, Báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 của doanh nghiệp phải thực hiện trước ngày 05 tháng 7.
Điều 10. Tuyến cơ sở
1. Đơn vị và nội dung báo cáo:
a) Cơ sở lao động thực hiện việc báo cáo y tế lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc tuyến huyện và Trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện việc báo cáo các trường hợp tai nạn lao động được khám và điều trị tại đơn vị theo mẫu quy định tại Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn vệ sinh lao động (sau đây gọi tắt là Nghị định số 39/2016/NĐ-CP).
2. Đơn vị nhận báo cáo:
a) Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Trung tâm y tế) nơi đặt trụ sở chính của cơ sở lao động;
b) Đơn vị quản lý y tế bộ, ngành đối với trường hợp cơ sở lao động thuộc quyền quản lý của bộ, ngành.
3. Thời gian gửi báo cáo:
a) Trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm;
b) Trước ngày 10 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm.
Theo đó doanh nghiệp thực hiện việc báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư 19/2016/TT-BYT trước ngày 05 tháng 7 hằng năm.
Đơn vị nhận báo cáo bao gồm:
- Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Trung tâm y tế) nơi đặt trụ sở chính của cơ sở lao động
- Đơn vị quản lý y tế bộ, ngành đối với trường hợp cơ sở lao động thuộc quyền quản lý của bộ, ngành.
Mẫu báo cáo y tế 6 tháng đầu năm:
Dưới đây là danh sách địa chỉ nộp báo cáo y tế lao động 34 tỉnh thành năm 2026
STT | Tỉnh/thành | Địa chỉ |
1 | Thành phố Hồ Chí Minh | |
2 | Hà Nội | |
3 | An Giang | Tại đây |
4 | Bắc Ninh | Tại đây |
5 | Cà Mau | Tại đây |
6 | Cao Bằng | Tại đây |
7 | Cần Thơ | Tại đây |
8 | Đà Nẵng | Tại đây |
9 | Đắk Lắk | Tại đây |
10 | Điện Biên | Tại đây |
11 | Đồng Nai | Tại đây |
12 | Đồng Tháp | Tại đây |
13 | Gia Lai | Tại đây |
14 | Hà Tĩnh | Tại đây |
15 | Hải Phòng | Tại đây |
16 | Huế | Tại đây |
17 | Hưng Yên | Tại đây |
18 | Khánh Hòa | Tại đây |
19 | Lai Châu | Tại đây |
20 | Lạng Sơn | Tại đây |
21 | Lào Cai | Tại đây |
22 | Lâm Đồng | Tại đây |
23 | Nghệ an | Tại đây |
24 | Ninh Bình | Tại đây |
25 | Phú Thọ | Tại đây |
26 | Quãng Ngãi | Tại đây |
27 | Quảng Ninh | Tại đây |
28 | Quảng Trị | Tại đây |
29 | Sơn La | Tại đây |
30 | Tây Ninh | |
31 | Thái nguyên | Tại đây |
32 | Thanh Hóa | Tại đây |
33 | Tuyên Quang | Tại đây |
34 | Vĩnh Long | Tại đây |
*Trên đây là thông tin Địa chỉ nộp báo cáo y tế lao động 34 tỉnh thành cập nhật liên tục mới nhất ở đâu?

Địa chỉ nộp báo cáo y tế lao động 34 tỉnh thành cập nhật liên tục mới nhất ở đâu? (Hình từ Internet)
Quy định về yêu cầu đối với việc quản lý sức khỏe người lao động ra sao?
Theo Điều 2 Thông tư 19/2016/TT-BYT, quy định yêu cầu đối với việc quản lý sức khỏe người lao động, như sau:
- Việc quản lý, chăm sóc sức khỏe, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động phải được thực hiện từ thời điểm người lao động được tuyển dụng và trong suốt quá trình làm việc tại cơ sở lao động.
- Việc bố trí, sắp xếp vị trí việc làm phải phù hợp với tình hình sức khỏe của người lao động đồng thời đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Không bố trí người bị bệnh nghề nghiệp vào làm việc tại các vị trí lao động có tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp đó khi chưa kiểm soát hoặc giảm thiểu được việc tiếp xúc với các yếu tố có hại này;
+ Hạn chế bố trí người lao động bị các bệnh mạn tính làm việc tại những vị trí lao động có yếu tố có hại liên quan đến bệnh đang mắc. Trường hợp phải bố trí người lao động bị các bệnh mạn tính làm việc tại những vị trí lao động có yếu tố có hại liên quan đến bệnh đang mắc thì người sử dụng lao động phải giải thích đầy đủ các yếu tố có hại đối với sức khỏe của người lao động và chỉ được bố trí làm việc sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của người lao động.
Hồ sơ quản lý sức khỏe người lao động bao gồm những gì?
Căn cứ tại Điều 3 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định cụ thể hồ sơ quản lý sức khỏe người lao động như sau:
- Hồ sơ quản lý sức khỏe người lao động gồm:
+ Hồ sơ sức khỏe cá nhân của người lao động;
+ Hồ sơ quản lý tình hình sức khỏe và bệnh tật của tất cả người lao động đang làm việc tại cơ sở lao động (sau đây gọi tắt là Hồ sơ quản lý tình hình sức khỏe và bệnh tật).
- Hồ sơ sức khỏe cá nhân của người lao động bao gồm:
+ Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc Phiếu khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc đối với trường hợp người lao động tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp, người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định hiện hành của pháp luật;
+ Sổ khám sức khỏe định kỳ hoặc Sổ khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp người lao động tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp, người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định hiện hành của pháp luật;
+ Hồ sơ bệnh nghề nghiệp của người lao động (nếu có);
+ Giấy ra viện, giấy nghỉ ốm hoặc các giấy tờ điều trị có liên quan (nếu có)
Lưu ý: Hồ sơ quản lý tình hình sức khỏe và bệnh tật thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];