4 nhóm hộ kinh doanh: Cách tính thuế TNCN và thuế GTGT chi tiết như thế nào?

Tạ Thị Thanh Thảo 107 lượt xem
09:40 | 16/09/2026
Thông tinh 4 nhóm hộ kinh doanh về cách tính thuế TNCN và thuế GTGT chi tiết như sau:
Nội dung chính
  1. 4 nhóm hộ kinh doanh: Cách tính thuế TNCN và thuế GTGT chi tiết như thế nào?
  2. Kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, CNKD mới ra kinh doanh như thế nào?
  3. Ghi chép sổ sách kế toán của hộ kinh doanh như thế nào?

4 nhóm hộ kinh doanh: Cách tính thuế TNCN và thuế GTGT chi tiết như thế nào?

Căn cứ Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì 4 nhóm hộ kinh doanh gồm:

- Nhóm 01: Dưới 01 tỷ đồng

- Nhóm 02: Từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ đồng

- Nhóm 03: Từ 3 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng

- Nhóm 04: Trên 50 tỷ đồng

Căn cứ Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, dưới đây là Cách tính thuế TNCN và thuế GTGT của 4 nhóm hộ kinh doanh:


NHÓM 01:

Dưới 01 tỷ đồng

NHÓM 02:

Từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ đồng

NHÓM 03:

Từ 3 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng

NHÓM 04:

Trên 50 tỷ đồng

Thuế GTGT

Không chịu thuế

Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ (%) GTGT theo ngành, nghề kinh doanh

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%

Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ (%) GTGT theo ngành, nghề kinh doanh

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%

Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ (%) GTGT theo ngành, nghề kinh doanh

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%

Thuế TNCN

Không chịu thuế

Lựa chọn:

Cách 1: Áp dụng trong trường hợp không xác định được chi phí

(Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ (%) GTGT theo ngành, nghề kinh doanh

- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5%

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%

- Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: 5%

- Cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú: 5%

- Các ngành còn lại: 1%

Cách 2: Áp dụng khi xác định được chi phí

(Doanh thu trừ chi phí) x 15%

- Thuế suất 17% x Thu nhập tính thuế (= Doanh thu - chi phí)

(trừ hoạt động cho thuê bất động sản)

- Thuế suất 20% x Thu nhập tính thuế (= Doanh thu - chi phí)

(trừ hoạt động cho thuê bất động sản)

Kê khai thuế GTGT

Thông báo doanh thu theo quý

Theo quý

Theo tháng

Theo tháng

Kê khai thuế TNCN

Thông báo doanh thu theo quý

Theo quý và quyết toán năm (31/1 năm sau)

Theo quý và quyết toán năm (31/1 năm sau)

Theo quý và quyết toán năm (31/1 năm sau)

Lưu ý:

- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đến 03 tỷ đồng trường hợp cá nhân có nhiều ngành, nghề kinh doanh áp dụng các mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân khác nhau hoặc có nhiều địa điểm kinh doanh thì cá nhân được áp dụng mức trừ 01 tỷ đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh do cá nhân lựa chọn theo phương án có lợi nhất, nhưng tổng mức trừ không vượt quá 01 tỷ đồng trong một năm đối với doanh thu của toàn bộ hoạt động kinh doanh

Trường hợp doanh thu từ ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh được lựa chọn chưa trừ đủ 01 tỷ đồng, cá nhân được trừ tiếp mức chưa trừ hết vào doanh thu của một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh khác cho đến khi tổng mức trừ đủ 01 tỷ đồng.

- Đối với cá nhân cho thuê bất động sản trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên 01 tỷ đồng (x) với thuế suất 5%.

+ Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau, cá nhân được trừ 01 tỷ đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số hợp đồng cho thuê bất động sản do cá nhân lựa chọn nhựng tống mức được trừ không quá 01 tỷ đồngmột năm đối với tất cả hợp đồng cho thuê bất động sản. Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản được lựa chọn chưa trừ đủ 01 tỷ đồng, cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 01 tỷ đồng;

+ Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau và có quy định bên đi thuê khai thay, nộp thay thuế, khi lựa chọn hợp dồng cho thuê bất động sản để áp dụng mức được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân, cá nhân cho thuê bất động sản và bên đi thuê phải quy định rõ trong hợp đồng cho thuê bất động sản nội dung khai thay, nộp thay thuế và số tiền được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sán có quy định khai thay, nộp thay thuế nhưng chưa trừ đủ 01 tỷ đồng thì cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để tiếp tục được trừ cho đến khi trừ đủ 01 tỷ đồng.

- Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP.

Trên đây là thông tin về "4 nhóm hộ kinh doanh: Cách tính thuế TNCN và thuế GTGT chi tiết như thế nào?".

4 nhóm hộ kinh doanh: Cách tính thuế TNCN và thuế GTGT chi tiết như thế nào?

4 nhóm hộ kinh doanh: Cách tính thuế TNCN và thuế GTGT chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, CNKD mới ra kinh doanh như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, CNKD mới ra kinh doanh như sau:

(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.

(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh, khi có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng thì thực hiện khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 10 Nghị định này kể từ quý phát sinh doanh thu trên 01 tỷ đồng.

(3) Từ năm tiếp theo, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nếu có doanh thu thực tế phát sinh từ 01 tỷ đồng trở xuống thực hiện thông báo doanh thu theo quy định tại Điều 8 Nghị định này; trường hợp có doanh thu thực tế phát sinh trên 01 tỷ đồng thì thực hiện khai thuế theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.

Ghi chép sổ sách kế toán của hộ kinh doanh như thế nào?

Hộ kinh doanh có trách nhiệm ghi chép sổ sách kế toán theo hướng dẫn tại Thông tư 152/2025/TT-BTC.

Tùy theo mức doanh thu và phương pháp tính thuế, hộ kinh doanh sử dụng các mẫu sổ kế toán phù hợp.

Hộ kinh doanh

Tên mẫu

Tải file

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân

Mẫu số S1a-HKD

Tại đây

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu

Mẫu số S2a-HKD

Tại đây

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế

Mẫu số S2b- HKD

Tải về


Mẫu số S2c- HKD

Tại đây


Mẫu số S2d-HKD

Tải về


Mẫu số S2e- HKD

Tải về

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động thuộc diện chịu các loại thuế khác

Mẫu số S3a-HKD

Tải về

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (mẫu số S1a-HKD)

Tại đây

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu (Mẫu số S2a-HKD)

Tại đây

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế

STT

Tên sổ kế toán

Ký hiệu


1

Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

Mẫu số S2b- HKD

Tải về

2

Sổ chi tiết doanh thu, chi phí

Mẫu số S2c- HKD

Tại đây

3

Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

Mẫu số S2d-HKD

Tải về

4

Sổ chi tiết tiền

Mẫu số S2e- HKD

Tải về

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động thuộc diện chịu các loại thuế khác (Mẫu số S3a-HKD)

Tải về

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.