THÔNG TIN CẦN NẮM về BÁO CÁO Y TẾ LAO ĐỘNG 6 tháng đầu năm 2026: Ai phải nộp, biểu mẫu, cách điền, địa chỉ email nộp, hình thức nộp, có bắt buộc không?

Nguyễn Thị Hiền 6,748 lượt xem
09:50 | 04/07/2026
THÔNG TIN CẦN NẮM về BÁO CÁO Y TẾ LAO ĐỘNG 6 tháng đầu năm 2026: Ai phải nộp, biểu mẫu, cách điền, địa chỉ email nộp, hình thức nộp, có bắt buộc không?
Nội dung chính
  1. THÔNG TIN CẦN NẮM về BÁO CÁO Y TẾ LAO ĐỘNG 6 tháng đầu năm 2026: Ai phải nộp, biểu mẫu, cách điền, địa chỉ email nộp, hình thức nộp, có bắt buộc không?
  2. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có những quyền gì về an toàn vệ sinh lao động?
  3. Người lao động có trách nhiệm gì trong bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc?

THÔNG TIN CẦN NẮM về BÁO CÁO Y TẾ LAO ĐỘNG 6 tháng đầu năm 2026: Ai phải nộp, biểu mẫu, cách điền, địa chỉ email nộp, hình thức nộp, có bắt buộc không?

XEM NGAY

Trả lời tất cả câu hỏi về BÁO CÁO Y TẾ LAO ĐỘNG 6 tháng đầu năm 2026 đầy đủ cho doanh nghiệp?

<<<XEM THÊM>>>

>>> Link nộp Báo cáo y tế lao động và báo cáo tai nạn lao động ONLINE TOÀN QUỐC 6 tháng đầu năm

Dưới đây là THÔNG TIN CẦN NẮM về BÁO CÁO Y TẾ LAO ĐỘNG 6 tháng đầu năm 2026: Ai phải nộp, biểu mẫu, cách điền, địa chỉ email nộp, hình thức nộp cho doanh nghiệp:

ĐỐI TƯỢNG NỘP

Căn cứ tại Điều 14 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động như sau:

Điều 14. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
1. Lập, quản lý, bổ sung hồ sơ vệ sinh lao động, hồ sơ sức khỏe cá nhân của người lao động, hồ sơ quản lý tình hình sức khỏe người lao động tại cơ sở lao động, hồ sơ cá nhân bệnh nghề nghiệp (nếu có), hồ sơ sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động (nếu có), theo dõi sức khỏe và diễn biến bệnh nghề nghiệp của người lao động.
2. Bố trí, sắp xếp vị trí việc làm phù hợp với sức khỏe người lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này.
3. Bảo đảm cung cấp đủ các công trình vệ sinh, phúc lợi để sử dụng tại nơi làm việc.
4. Trang bị đầy đủ trang thiết bị, phương tiện sơ cứu, cấp cứu; tổ chức lực lượng sơ cứu, cấp cứu và có văn bản phân công người quản lý lực lượng sơ cứu, cấp cứu; tổ chức huấn luyện sơ cứu, cấp cứu.

Đồng thời, căn cứ theo quy định tại Điều 10 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy đinh:

Điều 10. Tuyến cơ sở
1. Đơn vị và nội dung báo cáo:
a) Cơ sở lao động thực hiện việc báo cáo y tế lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc tuyến huyện và Trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện việc báo cáo các trường hợp tai nạn lao động được khám và điều trị tại đơn vị theo mẫu quy định tại Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn vệ sinh lao động (sau đây gọi tắt là Nghị định số 39/2016/NĐ-CP).
2. Đơn vị nhận báo cáo:
a) Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Trung tâm y tế) nơi đặt trụ sở chính của cơ sở lao động;
b) Đơn vị quản lý y tế bộ, ngành đối với trường hợp cơ sở lao động thuộc quyền quản lý của bộ, ngành.
3. Thời gian gửi báo cáo:
a) Trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm;
b) Trước ngày 10 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm.

Theo đó, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập, quản lý, bổ sung hồ sơ vệ sinh lao động, hồ sơ sức khỏe cá nhân của người lao động, hồ sơ quản lý tình hình sức khỏe người lao động tại cơ sở lao động, hồ sơ cá nhân bệnh nghề nghiệp (nếu có), hồ sơ sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động (nếu có), theo dõi sức khỏe và diễn biến bệnh nghề nghiệp của người lao động.

Như vậy, các cơ sở lao động có sử dụng người lao động phải thực hiện báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 và gửi cơ quan có thẩm quyền trước ngày 5/7/2026 đúng quy định.

HẠN NỘP

Báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 của doanh nghiệp thực hiện trước ngày 05 tháng 7.

Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Thông tư 19/2016/TT-BYT:

Điều 10. Tuyến cơ sở
1. Đơn vị và nội dung báo cáo:
a) Cơ sở lao động thực hiện việc báo cáo y tế lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc tuyến huyện và Trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện việc báo cáo các trường hợp tai nạn lao động được khám và điều trị tại đơn vị theo mẫu quy định tại Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn vệ sinh lao động (sau đây gọi tắt là Nghị định số 39/2016/NĐ-CP).
2. Đơn vị nhận báo cáo:
a) Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Trung tâm y tế) nơi đặt trụ sở chính của cơ sở lao động;
b) Đơn vị quản lý y tế bộ, ngành đối với trường hợp cơ sở lao động thuộc quyền quản lý của bộ, ngành.
3. Thời gian gửi báo cáo:
a) Trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm;
b) Trước ngày 10 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm.

Theo đó doanh nghiệp thực hiện việc báo cáo y tế lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư 19/2016/TT-BYT trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm.

HÌNH THỨC NỘP

* Có được nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 qua chuyển phát nhanh hay phải đến nộp trực tiếp?

Căn cứ tại Điều 14 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động như sau:

Điều 14. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
1. Lập, quản lý, bổ sung hồ sơ vệ sinh lao động, hồ sơ sức khỏe cá nhân của người lao động, hồ sơ quản lý tình hình sức khỏe người lao động tại cơ sở lao động, hồ sơ cá nhân bệnh nghề nghiệp (nếu có), hồ sơ sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động (nếu có), theo dõi sức khỏe và diễn biến bệnh nghề nghiệp của người lao động.
2. Bố trí, sắp xếp vị trí việc làm phù hợp với sức khỏe người lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này.
3. Bảo đảm cung cấp đủ các công trình vệ sinh, phúc lợi để sử dụng tại nơi làm việc.
4. Trang bị đầy đủ trang thiết bị, phương tiện sơ cứu, cấp cứu; tổ chức lực lượng sơ cứu, cấp cứu và có văn bản phân công người quản lý lực lượng sơ cứu, cấp cứu; tổ chức huấn luyện sơ cứu, cấp cứu.

Đồng thời, căn cứ theo quy định tại Điều 10 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy đinh:

Điều 10. Tuyến cơ sở
1. Đơn vị và nội dung báo cáo:
a) Cơ sở lao động thực hiện việc báo cáo y tế lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc tuyến huyện và Trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện việc báo cáo các trường hợp tai nạn lao động được khám và điều trị tại đơn vị theo mẫu quy định tại Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn vệ sinh lao động (sau đây gọi tắt là Nghị định số 39/2016/NĐ-CP).
2. Đơn vị nhận báo cáo:
a) Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Trung tâm y tế) nơi đặt trụ sở chính của cơ sở lao động;
b) Đơn vị quản lý y tế bộ, ngành đối với trường hợp cơ sở lao động thuộc quyền quản lý của bộ, ngành.
3. Thời gian gửi báo cáo:
a) Trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm;
b) Trước ngày 10 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm.

Theo đó, cơ sở lao động nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 tại:

- Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Trung tâm y tế) nơi đặt trụ sở chính của cơ sở lao động (Nay là nộp ở Phường/xã);

- Đơn vị quản lý y tế bộ, ngành đối với trường hợp cơ sở lao động thuộc quyền quản lý của bộ, ngành.

Có thể thấy, Thông tư 19/2016/TT-BYT không quy định doanh nghiệp phải nộp trực tiếp, cũng không quy định bắt buộc phải nộp trực tuyến hay qua bưu điện. Văn bản chỉ quy định đơn vị tiếp nhận và thời hạn gửi báo cáo.

Như vậy, doanh nghiệp không bắt buộc phải đến nộp trực tiếp. Việc gửi báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 qua bưu điện hoặc chuyển phát nhanh là phù hợp, miễn hồ sơ được gửi đúng cơ quan có thẩm quyền và trước thời hạn 05/7/2026. Để tránh phát sinh, doanh nghiệp nên liên hệ trước với Trung tâm Y tế nơi đặt trụ sở để xác nhận hình thức tiếp nhận hồ sơ (trực tiếp, bưu điện, chuyển phát nhanh hoặc trực tuyến) theo hướng dẫn của địa phương.

* Báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 nộp online được không?

Theo Điều 10 Thông tư 19/2016/TT-BYT, cơ sở lao động nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 tại Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Trung tâm y tế) nơi đặt trụ sở chính của cơ sở lao động (Nay là nộp ở Phường/xã) hoặc đơn vị quản lý y tế bộ, ngành đối với trường hợp cơ sở lao động thuộc quyền quản lý của bộ, ngành.

Như vậy, có thể thấy, quy định này không bắt buộc phải nộp trực tiếp và cũng không quy định một cổng dịch vụ công thống nhất để nộp trực tuyến. Do đó, doanh nghiệp có thể nộp báo cáo trực tiếp, gửi qua đường bưu chính/chuyển phát nhanh hoặc thực hiện nộp trực tuyến (online) nếu Trung tâm y tế hoặc cơ quan y tế có thẩm quyền đã triển khai hệ thống tiếp nhận điện tử.

CÓ BẮT BUỘC NỘP BÁO CÁO Y TẾ LAO ĐỘNG

Theo quy định, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập, quản lý, bổ sung hồ sơ vệ sinh lao động, hồ sơ sức khỏe cá nhân của người lao động, hồ sơ quản lý tình hình sức khỏe người lao động tại cơ sở lao động, hồ sơ cá nhân bệnh nghề nghiệp (nếu có), hồ sơ sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động (nếu có), theo dõi sức khỏe và diễn biến bệnh nghề nghiệp của người lao động.

Bên cạnh đó, pháp luật hiện hành cũng không quy định số lượng lao động tối thiểu để thực hiện báo cáo y tế lao động.

Như vậy, nếu các cơ sở lao động có sử dụng người lao động thì phải có trách nhiệm thực hiện báo cáo y tế lao động trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm theo quy định.

ĐỊA CHỈ EMAIL NỘP BÁO CÁO

Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định như sau:

Điều 10. Tuyến cơ sở
1. Đơn vị và nội dung báo cáo:
a) Cơ sở lao động thực hiện việc báo cáo y tế lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc tuyến huyện và Trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện việc báo cáo các trường hợp tai nạn lao động được khám và điều trị tại đơn vị theo mẫu quy định tại Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn vệ sinh lao động (sau đây gọi tắt là Nghị định số 39/2016/NĐ-CP).
2. Đơn vị nhận báo cáo:
a) Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Trung tâm y tế) nơi đặt trụ sở chính của cơ sở lao động;
b) Đơn vị quản lý y tế bộ, ngành đối với trường hợp cơ sở lao động thuộc quyền quản lý của bộ, ngành.
3. Thời gian gửi báo cáo:
a) Trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm;
b) Trước ngày 10 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm.

Như vậy, Doanh nghiệp nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 tại:

- Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Trung tâm y tế) nơi đặt trụ sở chính của cơ sở lao động (Nay là nộp ở Phường/xã);

- Đơn vị quản lý y tế bộ, ngành đối với trường hợp cơ sở lao động thuộc quyền quản lý của bộ, ngành.

NGOÀI RA, Ngày 15/06/2026, Trung tâm kiểm soát bệnh tật TP Hồ Chí Minh đã có Công văn 2807/TTKSBT-SKCD-MT-BNN năm 2026 Tại đây hướng dẫn nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 tại TP Hồ Chí Minh.

STT

Tên Trạm y tế

Địa chỉ

Khoa, Phòng nhận báo cáo

Email

1

Phường Chánh Hưng

456 Dương Bá Trạc, P. Chánh Hưng, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

2

Phường Phú Định

6B Phú Định, P. Phú Định, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

3

Phường Bình Đông

28 Đường số 1, P. Bình Đông, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

4

Phường Bình Tân

41 Đường số 16, P. Bình Tân, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

5

Phường Bình Hưng Hòa

1014/88/1 Tân Kỳ Tân Quý, P. Bình Hưng Hòa, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

6

Phường Gia Định

91/18G Lê Văn Duyệt, P. Gia Định, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

7

Phường Bình Thạnh

8/8B Nguyễn Thiện Thuật, P. Bình Thạnh, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

8

Phường Bình Lợi Trung

99/6 Nơ Trang Long, P. Bình Lợi Trung, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

9

Phường Thạnh Mỹ Tây

220/2 Xô Viết Nghệ Tĩnh, P. Thạnh Mỹ Tây, TPHCM

Kế hoạch nghiệp vụ

[email protected]

10

Phường Bình Quới

Số 01 Khu hành chính Thạnh Đa, P. Bình Quới, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

11

Phường Tây Thạnh

200/14 Nguyễn Hữu Tiến, P. Tây Thạnh, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

12

Phường Tân Sơn Nhì

382/46 Tân Kỳ Tân Quý, P. Tân Sơn Nhì, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

13

Phường Phú Thọ Hòa

145 Nguyễn Xuân Khoát, P. Phú Thọ Hòa, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

14

Phường Tân Phú

70/1B Huỳnh Thiện Lộc, P. Tân Phú, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

15

Phường Phú Thạnh

212/21 Thoại Ngọc Hầu, P. Phú Thạnh, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

16

Xã Đông Thạnh

Số 07 đường ĐT 4-2, Ấp 55, X. Đông Thạnh, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

17

Xã Hóc Môn

Số 75, đường Bà Triệu, X. Hóc Môn, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

18

Xã Xuân Thới Sơn

189 Đường Lê Thị Kim, Ấp 11, X. Xuân Thới Sơn, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

19

Xã Bà Điểm

93 đường TK8, Ấp Tiền Lân 7, X. Bà Điểm, TPHCM

Phòng Dân số, trẻ em, bảo trợ xã hội

[email protected]

20

Xã Vĩnh Lộc

F1/50 Đường Vĩnh Lộc, Ấp 67, X. Vĩnh Lộc, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

21

Phường Sài Gòn

62 Hồ Tùng Mậu, P. Sài Gòn, TPHCM

Khoa Phòng bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

22

Phường Tân Định

2 Đặng Tất, P. Tân Định, TPHCM

Khoa Phòng bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

23

Phường Bến Thành

227 Lý Tự Trọng, P. Bến Thành, TPHCM

Khoa Phòng bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

24

Phường Cầu Ông Lãnh

522 Võ Văn Kiệt, P. Cầu Ông Lãnh, TPHCM

Khoa Phòng Bệnh - An toàn thực phẩm

[email protected]

...

...

...

...

...

Xem đầy đủ Email nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 tại TPHCM

Tại đây

MẪU BÁO CÁO, CÁCH ĐIỀN CHI TIẾT

Mẫu báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 thực hiện theo mẫu tại Phục lục 8 ban hành kèm theo Thông tư 19/2016/TT-BYT có dạng như sau:

>> Tải mẫu báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026: Tải về

Dưới đây là HƯỚNG DẪN điền báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 trước 5/7 chi tiết như sau:

MẪU BÁO CÁO Y TẾ LAO ĐỘNG

I. Thông tin chung trong Mẫu báo cáo y tế lao động:

Mục 1. Tên cơ sở lao động: Ghi chính xác tên doanh nghiệp của bạn theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Mục 2. Trực thuộc:

- Tích chọn ô Tỉnh/thành phố nếu doanh nghiệp chịu sự quản lý của địa phương.

- Tích chọn ô Bộ/ngành nếu doanh nghiệp là đơn vị trực thuộc Bộ.

Mục 3. Địa chỉ: Điền đầy đủ và chính xác các thông tin: Địa chỉ trụ sở, Số điện thoại, Email, Fax (nếu có).

Mục 4. Mặt hàng sản xuất, dịch vụ chính: Ghi rõ ngành nghề hoặc sản phẩm, dịch vụ chính mà doanh nghiệp đang kinh doanh.

Mục 5. Số người lao động: Điền số lượng nhân sự chính xác tại thời điểm lập báo cáo, phân tách rõ ràng:

- Tổng số lao động (trong đó có bao nhiêu Nữ).

- Số lao động trực tiếp sản xuất (trong đó có bao nhiêu Nữ).

- Số lao động làm nghề nặng nhọc, độc hại (trong đó có bao nhiêu Nữ).

Mục 6. Hồ sơ vệ sinh lao động: Đánh dấu chọn Có hoặc Không.

Mục 7. Bộ phận y tế:

- Nếu có nhân viên y tế: Ghi rõ Họ tên, Trình độ (Y sĩ, Bác sĩ...), Điện thoại, và Chứng chỉ y tế lao động (Có/Không).

- Nếu không có: Ghi Không.

- Nếu thuê đơn vị ngoài: Ghi đầy đủ Tên đơn vị y tế thuê, Địa chỉ, Điện thoại, Nội dung và Thời hạn hợp đồng.

Mục 8. Lực lượng sơ cứu: Điền thông tin về danh sách hoặc số lượng người tham gia đội sơ cứu tại cơ sở.

Mục 9. Thanh tra, kiểm tra:

- Nếu trong kỳ có đoàn kiểm tra: Ghi rõ Ngày kiểm tra, Đơn vị kiểm tra (ví dụ: Sở Y tế) và Nội dung kiểm tra.

- Nếu không có đoàn nào: Ghi "Không phát sinh".

II. Điều kiện lao động

Phần này lấy từ kết quả quan trắc môi trường lao động.

Nếu chưa quan trắc ghi 0 hoặc để trống theo hướng dẫn của cơ quan nhận báo cáo.

III. Nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Lấy từ thông tin từ hồ sơ nghỉ ốm; BHXH; sổ tai nạn lao động

Lưu ý:

- Cột 2, 14: tỷ lệ % so với tổng số người lao động.

- Cột 6: tỷ lệ % so với tổng số người lao động trực tiếp sản xuất.

- Cột 10: tỷ lệ % so với tổng số người lao động tiếp xúc với các yếu tố có hại.

- Cột 4, 8, 12. 16: số ngày trung bình (được tính bằng tổng số ngày nghỉ/tổng số người nghỉ do từng nguyên nhân).

IV. Bệnh nghề nghiệp

- Nếu không có: ghi Không hoặc Không phát sinh.

- Nếu có thì điền: tên bệnh, số người phát hiện, số người được chẩn đoán, kết quả giám định

V. Tình hình bệnh tật và tai nạn lao động

Điền số ca mắc theo từng quý. Nếu không có thì ghi Không.

VI. Phân loại sức khỏe

Lấy từ kết quả khám sức khỏe định kỳ.

VII. Công tác huấn luyện

Ghi số lượng theo nội dung tổ chức huấn luyên. Nếu chưa tổ chức thì ghi 0.

VIII. Kinh phí

Điền tổng chi trong kỳ báo cáo. Nếu không phát sinh thì ghi 0 đồng.

IX. Kiến nghị và kế hoạch

Ghi đóng góp kiến nghị phù hợp với tình hình doanh nghiệp.

MỨC PHẠT CHẬM NỘP BÁO CÁO DÙ 1 NGÀY

Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 19/2016/TT-BYT, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập, quản lý, bổ sung hồ sơ vệ sinh lao động, hồ sơ sức khỏe cá nhân của người lao động, hồ sơ quản lý tình hình sức khỏe người lao động tại cơ sở lao động, hồ sơ cá nhân bệnh nghề nghiệp (nếu có), hồ sơ sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động (nếu có), theo dõi sức khỏe và diễn biến bệnh nghề nghiệp của người lao động.

Đồng thời tại Điều 20 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động như sau:

Điều 20. Vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi không báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: không thống kê tai nạn lao động; không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng theo quy định của pháp luật.

Theo đó, mức phạt đối với hành vi Chậm nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm như sau:

- Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 01 - 03 triệu đồng.

- Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 02 - 06 triệu đồng.

Có thể thấy, pháp luật không có quy định chậm nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 1 ngày bị phạt bao nhiêu. Chỉ cần doanh nghiệp nộp báo cáo y tế lao động quá thời hạn (ví dụ hạn là 05/7/2026 nhưng đến 06/7/2026 mới nộp) thì đã được xem là báo cáo không đúng thời hạn và có thể bị xử phạt theo quy định.

Lưu ý: Mức phạt quy định trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

* Trên đây là THÔNG TIN CẦN NẮM về BÁO CÁO Y TẾ LAO ĐỘNG 6 tháng đầu năm 2026: Ai phải nộp, biểu mẫu, cách điền, địa chỉ email nộp, hình thức nộp, có bắt buộc không?

THÔNG TIN CẦN NẮM về BÁO CÁO Y TẾ LAO ĐỘNG 6 tháng đầu năm 2026: Ai phải nộp, biểu mẫu, cách điền, địa chỉ email nộp, hình thức nộp, có bắt buộc không?

THÔNG TIN CẦN NẮM về BÁO CÁO Y TẾ LAO ĐỘNG 6 tháng đầu năm 2026: Ai phải nộp, biểu mẫu, cách điền, địa chỉ email nộp, hình thức nộp, có bắt buộc không? (Hình từ Internet)

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có những quyền gì về an toàn vệ sinh lao động?

Căn cứ Điều 6 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có những quyền sau đây:

- Được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, vệ sinh lao động; yêu cầu người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động, tại nơi làm việc;

- Được cung cấp thông tin đầy đủ về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc và những biện pháp phòng, chống; được đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động;

- Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được hưởng đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

Được trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được trả phí khám giám định trong trường hợp kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

- Yêu cầu người sử dụng lao động bố trí công việc phù hợp sau khi điều trị ổn định do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

- Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưng phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp để có phương án xử lý;

Chỉ tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;

- Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Người lao động có trách nhiệm gì trong bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc?

Căn cứ theo Điều 17 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, trách nhiệm của người lao động trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc như sau:

- Chấp hành quy định, nội quy, quy trình, yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao.

- Tuân thủ pháp luật và nắm vững kiến thức, kỹ năng về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp, các thiết bị an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc trong quá trình thực hiện các công việc, nhiệm vụ được giao.

- Phải tham gia huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động trước khi sử dụng các máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

- Ngăn chặn nguy cơ trực tiếp gây mất an toàn, vệ sinh lao động, hành vi vi phạm quy định an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi biết tai nạn lao động, sự cố hoặc phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; chủ động tham gia ứng cứu, khắc phục sự cố, tai nạn lao động theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất