Chậm nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 1 ngày phạt bao nhiêu?
XEM NGAY
Trả lời tất cả câu hỏi về BÁO CÁO Y TẾ LAO ĐỘNG 6 tháng đầu năm 2026 đầy đủ cho doanh nghiệp?
>>> EMAIL nộp báo cáo tai nạn lao động Hà Nội 6 tháng đầu năm 2026 là gì? >>> LINK nộp Báo cáo y tế lao động TPHCM 6 tháng đầu năm 2026 là link nào? |
>>> TRA CỨU Thông tin nộp báo cáo y tế lao động tại TPHCM (6 tháng đầu năm 2026) chi tiết ra sao?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 19/2016/TT-BYT, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập, quản lý, bổ sung hồ sơ vệ sinh lao động, hồ sơ sức khỏe cá nhân của người lao động, hồ sơ quản lý tình hình sức khỏe người lao động tại cơ sở lao động, hồ sơ cá nhân bệnh nghề nghiệp (nếu có), hồ sơ sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động (nếu có), theo dõi sức khỏe và diễn biến bệnh nghề nghiệp của người lao động.
Đồng thời tại Điều 20 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động như sau:
Điều 20. Vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi không báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: không thống kê tai nạn lao động; không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng theo quy định của pháp luật.
Theo đó, mức phạt đối với hành vi Chậm nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm như sau:
- Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 01 - 03 triệu đồng.
- Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 02 - 06 triệu đồng.
Có thể thấy, pháp luật không có quy định chậm nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 1 ngày bị phạt bao nhiêu. Chỉ cần doanh nghiệp nộp báo cáo y tế lao động quá thời hạn (ví dụ hạn là 05/7/2026 nhưng đến 06/7/2026 mới nộp) thì đã được xem là báo cáo không đúng thời hạn và có thể bị xử phạt theo quy định.
Lưu ý: Mức phạt quy định trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)
* Trên đây là Thông tin Chậm nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 1 ngày phạt bao nhiêu?

Chậm nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 1 ngày phạt bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Hạn chót nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 thứ mấy?
Căn cứ tại Điều 10 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định như sau:
Điều 10. Tuyến cơ sở
1. Đơn vị và nội dung báo cáo:
a) Cơ sở lao động thực hiện việc báo cáo y tế lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc tuyến huyện và Trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện việc báo cáo các trường hợp tai nạn lao động được khám và điều trị tại đơn vị theo mẫu quy định tại Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn vệ sinh lao động (sau đây gọi tắt là Nghị định số 39/2016/NĐ-CP).
[...]
3. Thời gian gửi báo cáo:
a) Trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm;
b) Trước ngày 10 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm.
Theo đó, thời hạn nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 là trước ngày 05 tháng 7 năm 2026.
Vì vậy, doanh nghiệp nên hoàn thành và gửi báo cáo chậm nhất vào Thứ Bảy, ngày 04/7/2026.
Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động?
Căn cứ theo Điều 86 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động của Ủy ban nhân dân các cấp
- Xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật địa phương.
- Chịu trách nhiệm quản lý an toàn, vệ sinh lao động tại địa phương; xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động tại địa phương.
- Hằng năm, báo cáo về tình hình thực hiện chính sách, pháp luật an toàn, vệ sinh lao động tại địa phương với Hội đồng nhân dân cùng cấp hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Hằng năm, bố trí nguồn lực tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động trên địa bàn phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương; ưu tiên việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động tại địa phương.
- Thanh tra, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động tại địa phương.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];