Thông báo 11483/TB-BNV Lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 chi tiết có nội dung gì?
Ngày 09/10/2026, Bộ Nội vụ ban hành Thông báo 11483/TB-BNV năm 2026 về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ công chức viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.
Xem toàn bộ Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 dưới đây:
Bộ trưởng Bộ Nội vụ thông báo để các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp thực hiện như sau:
(1) Cán bộ công chức viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) lịch nghỉ tết Âm lịch năm 2027 như sau: Nghỉ 05 ngày theo quy định, gồm 02 ngày trước Tết và 03 ngày sau Tết. Do có 02 ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ tết nên công chức, viên chức được nghỉ bù 02 ngày theo quy định. Theo đó, dịp nghỉ tết Âm lịch năm 2027 gồm 07 ngày liên tục từ thứ Năm ngày 04/02/2027 Dương lịch (tức ngày 28 tháng Chạp năm Bính Ngọ) đến hết thứ Tư ngày 10/02/2027 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Đinh Mùi) (bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần).
(2) Công chức, viên chức được nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 như sau: Nghỉ 02 ngày theo quy định, gồm ngày 02/9/2027 Dương lịch và 01 ngày liền kề sau là ngày 03/9/2027. Theo đó, dịp nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 gồm 04 ngày liên tục từ thứ Năm ngày 02/9/2027 đến hết Chủ nhật ngày 05/9/2027 Dương lịch (bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh theo quy định và 02 ngày nghỉ hằng tuần).
(3) Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ quy định tại (1), (2) phải bố trí, sắp xếp các bộ phận làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm phục vụ tốt tổ chức và Nhân dân; trong đó, lưu ý cử công chức, viên chức ứng trực để xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra.
Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định vào thứ Bảy và Chủ nhật hằng tuần thì căn cứ chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ phù hợp, bảo đảm đúng quy định của pháp luật.
(4) Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại (1), người sử dụng lao động thực hiện phương án nghỉ như sau:
- Dịp lịch nghỉ tết Âm lịch năm 2027: Căn cứ điều kiện thực tế, người sử dụng lao động lựa chọn cho người lao động nghỉ theo một trong các phương án sau:
+ Nghỉ 01 ngày cuối năm Bính Ngọ và 04 ngày đầu năm Đinh Mùi;
+ Nghỉ 02 ngày cuối năm Bính Ngọ và 03 ngày đầu năm Đinh Mùi;
+ Nghỉ 03 ngày cuối năm Bính Ngọ và 02 ngày đầu năm Đinh Mùi.
Việc xây dựng phương án bảo đảm số ngày nghỉ không thấp hơn số ngày nghỉ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động chuẩn bị đón tết, phù hợp điều kiện thực tiễn của doanh nghiệp.
- Dịp nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027: Người sử dụng lao động quyết định cho người lao động nghỉ 02 ngày, bao gồm: ngày 02/9/2027 Dương lịch và 01 ngày 01/9/2027 hoặc 03/9/2027 Dương lịch.
[...]
Trên đây là thông tin: Thông báo 11483 TB BNV Lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 chi tiết có nội dung gì?

Thông báo 11483/TB-BNV Lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 chi tiết có nội dung gì? (Hình từ Internet)
Tiền lương trả cho những ngày nghỉ lễ tết hưởng nguyên lương gồm các khoản nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 2 Nghị quyết 28/2026/QH16 quy định vào dịp lễ, tết (Tết Dương lịch, Tết Âm lịch, Ngày Chiến thắng, Ngày Quốc tế lao động, Quốc khánh, Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương, Ngày văn hoá Việt Nam) người lao động được nghỉ hưởng ngyên lương.
Theo tại Điều 67 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, tiền lương trả cho người lao động trong những ngày nghỉ có hưởng lương được quy định như sau:
Điều 67. Tiền tàu xe, tiền lương trong thời gian đi đường, tiền lương ngày nghỉ hằng năm và các ngày nghỉ có hưởng lương khác
[...]
2. Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động những ngày nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, khoản 1 và khoản 2 Điều 113, Điều 114, khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động là tiền lương theo hợp đồng lao động tại thời điểm người lao động nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương.
Như vậy tiền lương trả cho các ngày nghỉ lễ tết là tiền lương theo hợp đồng lao động tại thời điểm người lao động nghỉ lễ, tết.
Theo Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
Đồng thời tại Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác trong hợp đồng lao động được quy định như sau:
(1) Mức lương theo công việc hoặc chức danh: ghi mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động; đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán;
(2) Phụ cấp lương theo thỏa thuận của hai bên như sau:
- Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ;
- Các khoản phụ cấp lương gắn với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động.
(3) Các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận của hai bên như sau:
- Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương;
- Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.
Lưu ý: Đối với các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động. <Tức không được ghi nhận vào tiền lương>
Theo đó, tiền lương của các ngày nghỉ lễ hưởng nguyên lương được xác định trên cơ sở tiền lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định, không bao gồm các khoản thưởng, phúc lợi, hỗ trợ được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.
Quy định tạm ứng tiền lương vào dịp Tết âm lịch theo Bộ luật Lao động hiện nay như thế nào?
Theo Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau:
Điều 101. Tạm ứng tiền lương
1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi.
2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng.
Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương.
3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.
Như vậy, quy định tạm ứng tiền lương vào dịp Tết âm lịch theo Bộ luật Lao động hiện nay như sau:
- Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi.
- Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng.
Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương.
Lưu ý: Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];