Hướng dẫn điền 2 mẫu báo cáo y tế lao động và báo cáo tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026?

Đỗ Văn Minh 22,120 lượt xem
20:30 | 03/07/2026
Hướng dẫn điền 2 mẫu báo cáo y tế lao động và báo cáo tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn điền 2 mẫu báo cáo y tế lao động và báo cáo tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026?
  2. Mức phạt chậm nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 ra sao?
  3. Hướng dẫn nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động online?

Hướng dẫn điền 2 mẫu báo cáo y tế lao động và báo cáo tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026?

XEM NGAY

Trả lời tất cả câu hỏi về BÁO CÁO Y TẾ LAO ĐỘNG 6 tháng đầu năm 2026 đầy đủ cho doanh nghiệp?

<<<XEM NGAY>>>

>>> Địa chỉ nộp báo cáo y tế lao động 34 tỉnh thành cập nhật liên tục mới nhất

>>> Tổng hợp địa chỉ nộp báo cáo y tế lao động Hà Nội 6 tháng đầu năm

>>> EMAIL nộp báo cáo tai nạn lao động Hà Nội 6 tháng đầu năm 2026 là gì?

>>> LINK nộp Báo cáo y tế lao động TPHCM 6 tháng đầu năm 2026 là link nào?

>>> CẬP NHẬT Email nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 cho doanh nghiệp?

>>> TỔNG HỢP VĂN BẢN hướng dẫn nộp báo cáo tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 34 tỉnh thành?

>>> TRA CỨU Thông tin nộp báo cáo y tế lao động tại TPHCM (6 tháng đầu năm 2026) chi tiết ra sao?

XEM THÊM

>>> Có bắt buộc nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 không? Chỉ có 1 người lao động có phải nộp báo cáo y tế lao động không?

>>> HƯỚNG DẪN nộp 02 báo cáo tai nạn lao động và báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026: Biểu mẫu, cách nộp, link nộp, mức phạt và địa chỉ nộp trước 5/7/2026?

>>> HƯỚNG DẪN mới nhất Báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026: Mức phạt, biểu mẫu, địa chỉ nộp, hạn nộp đầy đủ?

Theo khoản 1 Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP và Điều 14 Thông tư 19/2016/TT-BYT, tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động đều phải nộp mẫu báo cáo y tế lao động và báo cáo tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026.

Theo đó, cách điền 2 mẫu báo cáo như sau:

MẪU BÁO CÁO Y TẾ LAO ĐỘNG Tải về

I. Thông tin chung trong Mẫu báo cáo y tế lao động:

Mục 1. Tên cơ sở lao động: Ghi chính xác tên doanh nghiệp của bạn theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Mục 2. Trực thuộc:

- Tích chọn ô Tỉnh/thành phố nếu doanh nghiệp chịu sự quản lý của địa phương.

- Tích chọn ô Bộ/ngành nếu doanh nghiệp là đơn vị trực thuộc Bộ.

Mục 3. Địa chỉ: Điền đầy đủ và chính xác các thông tin: Địa chỉ trụ sở, Số điện thoại, Email, Fax (nếu có).

Mục 4. Mặt hàng sản xuất, dịch vụ chính: Ghi rõ ngành nghề hoặc sản phẩm, dịch vụ chính mà doanh nghiệp đang kinh doanh.

Mục 5. Số người lao động: Điền số lượng nhân sự chính xác tại thời điểm lập báo cáo, phân tách rõ ràng:

- Tổng số lao động (trong đó có bao nhiêu Nữ).

- Số lao động trực tiếp sản xuất (trong đó có bao nhiêu Nữ).

- Số lao động làm nghề nặng nhọc, độc hại (trong đó có bao nhiêu Nữ).

Mục 6. Hồ sơ vệ sinh lao động: Đánh dấu chọn Có hoặc Không.

Mục 7. Bộ phận y tế:

- Nếu có nhân viên y tế: Ghi rõ Họ tên, Trình độ (Y sĩ, Bác sĩ...), Điện thoại, và Chứng chỉ y tế lao động (Có/Không).

- Nếu không có: Ghi Không.

- Nếu thuê đơn vị ngoài: Ghi đầy đủ Tên đơn vị y tế thuê, Địa chỉ, Điện thoại, Nội dung và Thời hạn hợp đồng.

Mục 8. Lực lượng sơ cứu: Điền thông tin về danh sách hoặc số lượng người tham gia đội sơ cứu tại cơ sở.

Mục 9. Thanh tra, kiểm tra:

- Nếu trong kỳ có đoàn kiểm tra: Ghi rõ Ngày kiểm tra, Đơn vị kiểm tra (ví dụ: Sở Y tế) và Nội dung kiểm tra.

- Nếu không có đoàn nào: Ghi "Không phát sinh".

II. Điều kiện lao động

Phần này lấy từ kết quả quan trắc môi trường lao động.

Nếu chưa quan trắc ghi 0 hoặc để trống theo hướng dẫn của cơ quan nhận báo cáo.

III. Nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Lấy từ thông tin từ hồ sơ nghỉ ốm; BHXH; sổ tai nạn lao động

Lưu ý:

- Cột 2, 14: tỷ lệ % so với tổng số người lao động.

- Cột 6: tỷ lệ % so với tổng số người lao động trực tiếp sản xuất.

- Cột 10: tỷ lệ % so với tổng số người lao động tiếp xúc với các yếu tố có hại.

- Cột 4, 8, 12. 16: số ngày trung bình (được tính bằng tổng số ngày nghỉ/tổng số người nghỉ do từng nguyên nhân).

IV. Bệnh nghề nghiệp

- Nếu không có: ghi Không hoặc Không phát sinh.

- Nếu có thì điền: tên bệnh, số người phát hiện, số người được chẩn đoán, kết quả giám định

V. Tình hình bệnh tật và tai nạn lao động

Điền số ca mắc theo từng quý. Nếu không có thì ghi Không.

VI. Phân loại sức khỏe

Lấy từ kết quả khám sức khỏe định kỳ.

VII. Công tác huấn luyện

Ghi số lượng theo nội dung tổ chức huấn luyên. Nếu chưa tổ chức thì ghi 0.

VIII. Kinh phí

Điền tổng chi trong kỳ báo cáo. Nếu không phát sinh thì ghi 0 đồng.

IX. Kiến nghị và kế hoạch

Ghi đóng góp kiến nghị phù hợp với tình hình doanh nghiệp.

Mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 được quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP. Tại đây

Cách điền Mẫu Báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 như sau:

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TAI NẠN LAO ĐỘNG

Phần thông tin chung

- Đơn vị báo cáo: Tên doanh nghiệp.

- Địa chỉ: Địa chỉ trụ sở.

- Mã huyện/quận: Theo mã đơn vị hành chính (nếu địa phương yêu cầu).

- Kỳ báo cáo: 6 tháng đầu năm 2026.

- Ngày báo cáo: Ghi ngày lập báo cáo.

- Thuộc loại hình cơ sở: Công ty TNHH/Công ty cổ phần/Doanh nghiệp tư nhân...

- Lĩnh vực sản xuất chính

- Tổng số lao động: Ví dụ 85 người. Trong đó nữ: Ví dụ 32 người.

- Tổng quỹ lương: Tổng tiền lương đã chi trong 6 tháng đầu năm (triệu đồng).

Mục I. Tình hình chung tai nạn lao động

Ghi đầy đủ thông tin phù hợp với thực tế phát sinh. Nếu không phát sinh tai nạn lao động, toàn bộ các chỉ tiêu đều ghi 0.

Mục II. Thiệt hại do tai nạn lao động

Ghi đầy đủ thông tin phù hợp với thực tế phát sinh. Nếu không có tai nạn thì ghi 0.

Ký xác nhận

Đại diện người sử dụng lao động ký.

Ghi rõ họ tên.

Chức vụ.

Đóng dấu công ty (nếu doanh nghiệp sử dụng dấu).

Hướng dẫn điền 2 mẫu báo cáo y tế lao động và báo cáo tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026?

Hướng dẫn điền 2 mẫu báo cáo y tế lao động và báo cáo tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026? (Hình từ Internet)

Mức phạt chậm nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 ra sao?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 19/2016/TT-BYT, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập, quản lý, bổ sung hồ sơ vệ sinh lao động, hồ sơ sức khỏe cá nhân của người lao động, hồ sơ quản lý tình hình sức khỏe người lao động tại cơ sở lao động, hồ sơ cá nhân bệnh nghề nghiệp (nếu có), hồ sơ sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động (nếu có), theo dõi sức khỏe và diễn biến bệnh nghề nghiệp của người lao động.

Đồng thời tại Điều 20 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động như sau:

Điều 20. Vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi không báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: không thống kê tai nạn lao động; không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng theo quy định của pháp luật.

Theo đó, mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động như sau:

- Phạt tiền từ 01 - 03 triệu đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.

- Phạt tiền từ 05 - 10 triệu đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi:

+ Không thống kê tai nạn lao động;

+ Không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

+ Không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Mức phạt quy định trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

Hướng dẫn nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động online?

Dưới đây là hướng dẫn nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026:

Bước 1: Người dùng tiến hành nhập tên tài khoản, mật khẩu của doanh nghiệp đã đăng ký hoặc Tài khoản do Sở đã tạo.

Người dùng chọn vào nút “Đăng nhập”.

Bước 2: Người dùng chọn chức năng “Tai nạn lao động” => “Báo cáo TNLĐ định kỳ (có HĐLĐ) ”

Bước 3: Phần mềm hiển thị biểu mẫu để nhập thông tin cho báo cáo

Bước 4: Mục “thông tin doanh nghiệp” sẽ hiển thị lại các thông tin của doanh nghiệp, trường hợp sai thông tin người dùng quay lại để chỉnh sửa thông tin, người dùng tiến hành nhập thêm các thông tin:

- Tổng số lao động

- Tổng số lao động của cơ sở tham gia báo cáo

- Tổng số lao động nữ;

- Tổng quỹ lương ( Lưu ý tổng quỹ lương nhập đơn vị ĐỒNG)

Bước 5: Mục “Tai nạn lao động” người dùng nhập tab “Tổng số vụ tai nạn lao động”

Bước 6: Tab “Chi tiết các vụ tai nạn lao động” phần mềm sẽ hiển thị số lượng các vụ tai nạn lao động theo dữ liệu người dùng đã nhập. Người dùng tiến hành nhập chi tiết : phân theo nguyên nhân, yếu tố chấn thương, nghề nghiệp từng vụ tai nạn lao động.

Bước 7: Sau khi đã nhập xong số liệu , người dùng chọn “Tiếp tục”. Phần mềm sẽ chuyển sang mục báo cáo số 2 “Tai nạn lao động được hưởng trợ cấp theo quy định tại khoản 2 điều 39 luật ATVSLĐ” . Nếu doanh nghiệp không có thì có thể nhập 0

Bước 8: Sau khi đã nhập xong số liệu , người dùng chọn “Tiếp tục”. Phần mềm sẽ chuyển sang mục “Xem Tổng quan báo cáo”. Tại đây, người dùng có thể xem được tổng quan dữ liệu báo cáo mà người dùng đã nhập.

Bước 9: Người dùng tiến hành chọn chức năng “In báo cáo” để tiến hành xuất báo cáo. **Các doanh nghiệp sẽ tiến hành ký tên, đóng mộc bản báo cáo và tiến hành scan bản báo cáo đã trình ký. Sau đó, người dùng sẽ đính kèm file báo cáo đã scan vào mục Tải lên

Bước 10: chọn “Gửi báo cáo” để gửi báo cáo lên Sở.

Lưu ý: Sau khi gửi báo cáo, hệ thống sẽ hiển thị trạng thái Chờ tiếp nhận. Người dùng không thể chỉnh sửa báo cáo này. Để xem lại báo cáo người dùng chọn biểu tượng “Con mắt”.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.