Bắt buộc nộp cả 2 báo cáo tai nạn lao động và BC y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 không?

Đỗ Văn Minh 21,643 lượt xem
09:48 | 04/07/2026
Bắt buộc nộp cả 2 báo cáo tai nạn lao động và BC y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 không?
Nội dung chính
  1. Bắt buộc nộp cả 2 báo cáo tai nạn lao động và BC y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 không?
  2. Chậm nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 bị phạt bao nhiêu tiền?
  3. Tải về mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 và hướng dẫn cách điền?

Bắt buộc nộp cả 2 báo cáo tai nạn lao động và BC y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 không?

<<<XEM NGAY>>>

>>> Link nộp Báo cáo y tế lao động và báo cáo tai nạn lao động ONLINE TOÀN QUỐC 6 tháng đầu năm

>>> Địa chỉ nộp báo cáo y tế lao động 34 tỉnh thành cập nhật liên tục mới nhất

>>> Tổng hợp địa chỉ nộp báo cáo y tế lao động Hà Nội 6 tháng đầu năm

>>> THÔNG TIN CẦN NẮM về BÁO CÁO Y TẾ LAO ĐỘNG 6 tháng đầu năm 2026: Ai phải nộp, biểu mẫu, cách điền, địa chỉ email nộp, hình thức nộp, có bắt buộc không?

>>> TRA CỨU Thông tin nộp báo cáo y tế lao động tại TPHCM (6 tháng đầu năm 2026) chi tiết ra sao?

>>> CẬP NHẬT Email nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 cho doanh nghiệp?

>>> TỔNG HỢP VĂN BẢN hướng dẫn nộp báo cáo tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 34 tỉnh thành?

>>> TRA CỨU Thông tin nộp báo cáo y tế lao động tại TPHCM (6 tháng đầu năm 2026) chi tiết ra sao?

XEM THÊM

>>> Có bắt buộc nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 không? Chỉ có 1 người lao động có phải nộp báo cáo y tế lao động không?

>>> HƯỚNG DẪN nộp 02 báo cáo tai nạn lao động và báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026: Biểu mẫu, cách nộp, link nộp, mức phạt và địa chỉ nộp trước 5/7/2026?

>>> HƯỚNG DẪN mới nhất Báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026: Mức phạt, biểu mẫu, địa chỉ nộp, hạn nộp đầy đủ?

Theo khoản 1 Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP quy định đối với báo cáo tình hình tai nạn lao động như sau:

Điều 24. Thời Điểm, mẫu báo cáo tai nạn lao động
Việc báo cáo tai nạn lao động theo quy định tại Điều 36 Luật An toàn, vệ sinh lao động được thực hiện như sau:
1. Người sử dụng lao động gửi báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi đặt trụ sở chính của người sử dụng lao động; báo cáo gửi trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 10 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này. Báo cáo gửi bằng một trong các hình thức sau đây: trực tiếp, fax, đường bưu điện, thư điện tử.
...

Đồng thời theo Công văn 10165/SNV-VLATLĐ năm 2026 Tải về Đơn vị thực hiện báo cáo gồm Doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng lao động (sau đây gọi tắt là cơ sở sử dụng lao động).

Tuy nhiên, hiện nay, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã sáp nhập với Sở Nội vụ.

Do đó, doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động thuộc đối tượng phải nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động định kỳ.

Đối với báo cáo y tế lao động:

Căn cứ tại Điều 14 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động như sau:

Điều 14. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
1. Lập, quản lý, bổ sung hồ sơ vệ sinh lao động, hồ sơ sức khỏe cá nhân của người lao động, hồ sơ quản lý tình hình sức khỏe người lao động tại cơ sở lao động, hồ sơ cá nhân bệnh nghề nghiệp (nếu có), hồ sơ sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động (nếu có), theo dõi sức khỏe và diễn biến bệnh nghề nghiệp của người lao động.
2. Bố trí, sắp xếp vị trí việc làm phù hợp với sức khỏe người lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này.
3. Bảo đảm cung cấp đủ các công trình vệ sinh, phúc lợi để sử dụng tại nơi làm việc.
4. Trang bị đầy đủ trang thiết bị, phương tiện sơ cứu, cấp cứu; tổ chức lực lượng sơ cứu, cấp cứu và có văn bản phân công người quản lý lực lượng sơ cứu, cấp cứu; tổ chức huấn luyện sơ cứu, cấp cứu.

Đồng thời, căn cứ theo quy định tại Điều 10 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy đinh:

Điều 10. Tuyến cơ sở
1. Đơn vị và nội dung báo cáo:
a) Cơ sở lao động thực hiện việc báo cáo y tế lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc tuyến huyện và Trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện việc báo cáo các trường hợp tai nạn lao động được khám và điều trị tại đơn vị theo mẫu quy định tại Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn vệ sinh lao động (sau đây gọi tắt là Nghị định số 39/2016/NĐ-CP).
2. Đơn vị nhận báo cáo:
a) Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Trung tâm y tế) nơi đặt trụ sở chính của cơ sở lao động;
b) Đơn vị quản lý y tế bộ, ngành đối với trường hợp cơ sở lao động thuộc quyền quản lý của bộ, ngành.
3. Thời gian gửi báo cáo:
a) Trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm;
b) Trước ngày 10 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm.

Theo quy định, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập, quản lý, bổ sung hồ sơ vệ sinh lao động, hồ sơ sức khỏe cá nhân của người lao động, hồ sơ quản lý tình hình sức khỏe người lao động tại cơ sở lao động, hồ sơ cá nhân bệnh nghề nghiệp (nếu có), hồ sơ sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động (nếu có), theo dõi sức khỏe và diễn biến bệnh nghề nghiệp của người lao động.

Bắt buộc nộp cả 2 báo cáo tai nạn lao động và BC y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 không?

Bắt buộc nộp cả 2 báo cáo tai nạn lao động và BC y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 không? (Hình từ Internet)

Chậm nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ khoản 2 Điều 20 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, quy định như sau:

Vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi không báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.
...

Ngoài ra, căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, quy định như sau:

Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Chương V Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với cá nhân; trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân.
...

Như vậy, người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền khi có hành vi chậm nộp báo cáo y tế lao động, cụ thể:

- Phạt tiền từ 1 triệu đến 3 triệu đối với cá nhân

- Phạt tiền từ 2 triệu đến 6 triệu đối với tổ chức.

Tải về mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 và hướng dẫn cách điền?

Mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 được quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP.

Tại đây Mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026

Hướng dẫn cách điền Mẫu Báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 như sau:

1. Ghi mã số theo Danh Mục đơn vị hành chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê.

2. Ghi tên, mã số theo danh Mục và mã số các đơn vị kinh tế, hành chính sự nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành trong báo cáo thống kê.

3. Ghi tên ngành, mã ngành theo Hệ thống ngành kinh tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê.

4. Ghi 01 nguyên nhân chính gây tai nạn lao động.

5. Ghi tên và mã số theo danh Mục yếu tố gây chấn thương.

6. Ghi tên và mã số nghề nghiệp theo danh Mục nghề nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).