Tư lệnh Vùng 1 Hải quân nhân dân Việt Nam xét thăng hàm từ Đại tá lên Thiếu tướng cần bao nhiêu năm?

Huỳnh Lê Bình Nhi 103 lượt xem
16:30 | 21/12/2023
Tư lệnh Vùng 1 Hải quân nhân dân Việt Nam xét thăng hàm từ Đại tá lên Thiếu tướng khi có đủ các điều kiện gì? Thời gian xét thăng hàm từ Đại tá lên Thiếu tướng cần bao nhiêu năm? - câu hỏi của anh K. (Bình Phước).
Nội dung chính
  1. Tư lệnh Vùng 1 Hải quân nhân dân Việt Nam xét thăng hàm từ Đại tá lên Thiếu tướng khi có đủ các điều kiện gì?
  2. Tư lệnh Vùng 1 Hải quân nhân dân Việt Nam xét thăng hàm từ Đại tá lên Thiếu tướng cần bao nhiêu năm?
  3. Trường hợp nào Tư lệnh Vùng 1 Hải quân nhân dân Việt Nam được xét thăng trước thời hạn từ Đại tá lên Thiếu tướng?

Tư lệnh Vùng 1 Hải quân nhân dân Việt Nam xét thăng hàm từ Đại tá lên Thiếu tướng khi có đủ các điều kiện gì?

Tư lệnh Vùng 1 Hải quân nhân dân Việt Nam xét thăng hàm từ Đại tá lên Thiếu tướng khi có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014) như sau:

- Đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 12 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999, cụ thể:

Tiêu chuẩn của sĩ quan
1. Tiêu chuẩn chung:
a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao;
b) Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm;
c) Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ;
d) Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm.
2. Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức vụ của sĩ quan do cấp có thẩm quyền quy định.

- Cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm;

- Đủ thời hạn xét thăng quân hàm.

Tư lệnh Vùng 1 Hải quân nhân dân Việt Nam xét thăng hàm từ Đại tá lên Thiếu tướng cần bao nhiêu năm?

Thời hạn xét thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ được quy định theo khoản 2 Điều 17 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014 như sau:

Thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ
...
2. Thời hạn xét thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ được quy định như sau:
Thiếu úy lên Trung úy: 2 năm;
Trung úy lên Thượng úy: 3 năm;
Thượng úy lên Đại úy: 3 năm;
Đại úy lên Thiếu tá: 4 năm;
Thiếu tá lên Trung tá: 4 năm;
Trung tá lên Thượng tá: 4 năm;
Thượng tá lên Đại tá: 4 năm;
Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân lên Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân lên Thượng tướng, Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Thượng tướng, Đô đốc Hải quân lên Đại tướng tối thiểu là 4 năm;
Thời gian sĩ quan học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng quân hàm.
3. Tuổi của sĩ quan tại ngũ xét thăng quân hàm từ cấp bậc Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân không quá 57, trường hợp cao hơn khi có yêu cầu theo quyết định của Chủ tịch nước.
4. Sĩ quan tại ngũ lập thành tích đặc biệt xuất sắc thì được xét thăng quân hàm vượt bậc, nhưng không vượt quá cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh sĩ quan đang đảm nhiệm.

Theo đó, Tư lệnh Vùng 1 Hải quân nhân dân Việt Nam muốn xét thăng hàm từ Đại tá lên Thiếu tướng cần tối thiểu là 04 năm; trừ trường hợp đặc biệt.

Tư lệnh Vùng 1 Hải quân nhân dân Việt Nam xét thăng hàm từ Đại tá lên Thiếu tướng cần bao nhiêu năm?

Tư lệnh Vùng 1 Hải quân nhân dân Việt Nam xét thăng hàm từ Đại tá lên Thiếu tướng cần bao nhiêu năm? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào Tư lệnh Vùng 1 Hải quân nhân dân Việt Nam được xét thăng trước thời hạn từ Đại tá lên Thiếu tướng?

Tư lệnh Vùng 1 Hải quân nhân dân Việt Nam được xét thăng trước thời hạn từ Đại tá lên Thiếu tướng nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 18 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 (được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008) như sau:

Thăng quân hàm sĩ quan trước thời hạn
Sĩ quan được xét thăng quân hàm trước thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này trong các trường hợp sau đây:
1. Trong chiến đấu lập chiến công xuất sắc hoặc trong công tác, nghiên cứu khoa học được tặng Huân chương;
2. Hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ mà cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ mà sĩ quan đang đảm nhiệm từ hai bậc trở lên hoặc cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ chỉ huy, quản lý.

Như vậy, Tư lệnh Vùng 1 Hải quân nhân dân Việt Nam được xét thăng trước thời hạn từ Đại tá lên Thiếu tướng quy định tại quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014) trong các trường hợp sau đây:

- Trong chiến đấu lập chiến công xuất sắc hoặc trong công tác, nghiên cứu khoa học được tặng Huân chương;

- Hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ mà cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ mà sĩ quan đang đảm nhiệm từ hai bậc trở lên hoặc cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ chỉ huy, quản lý.

Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Mức thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở ngành Tòa án mới từ 1/7/2026 là bao nhiêu tiền? Tiêu chuẩn đạt danh hiệu là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức tiền thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở ngành Tòa án từ ngày 01/7/2026, theo Thông tư 01/2024/TT-TANDTC, Nghị định 152/2025/NĐ-CP và Nghị định 161/2026/NĐ-CP, cùng tiêu chuẩn xét tặng và thẩm quyền quyết định khen thưởng.

Pháp luật
Dự thảo Nghị quyết về hỗ trợ CBCCVC làm việc xa nơi cư trú sau sắp xếp ngày 12/9/2026 có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Nghị quyết về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phải làm việc xa nơi cư trú do sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính và thực hiện chính quyền địa phương hai cấp đang được Bộ Nội vụ lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau:

Pháp luật
Dự thảo Thông tư sửa quy định số lượng tuyển sinh đại học, chương trình đào tạo đại học có nội dung ra sao?

Nội dung Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều các thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc xác định số lượng tuyển sinh, chương trình đào tạo, tuyển sinh và đào tạo cao đẳng ngành Giáo dục mầm non, đại học và sau đại học sau đây.

Pháp luật
Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT ngày 24/8/2026 về thủ tục thi hành án dân sự, miễn giảm nghĩa vụ thi hành án có nội dung nào?

Nội dung quy định về thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự được Bộ Tư pháp phối hợp cùng 02 cơ quan nêu rõ tại Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Dự thảo Nghị quyết về hỗ trợ CBCCVC làm việc xa nơi cư trú sau sắp xếp ngày 12/9/2026 có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Nghị quyết về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phải làm việc xa nơi cư trú do sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính và thực hiện chính quyền địa phương hai cấp đang được Bộ Nội vụ lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau: