Hướng dẫn đếm ngày trong thời hạn thực hiện thủ tục hải quan theo Công văn 21189/CHQ-GSQL ra sao?
Ngày 28/8/2026, Cục Hải quan đã có Công văn 21189/CHQ-GSQL năm 2026 về hướng dẫn thủ tục hải quan. Trong đó có nội dung hướng dẫn đếm ngày trong thời hạn thực hiện thủ tục hải quan.
>>> TẢI VỀ Công văn 21189/CHQ-GSQL năm 2026
Theo đó, nội dung hướng dẫn kỹ thuật đếm ngày trong thời hạn thực hiện thủ tục hải quan được Cục Hải quan nêu rõ tại Công văn 21189/CHQ-GSQL năm 2026 như sau:
(1) Căn cứ khoản 2 Điều 25 Luật Hải quan 2014 quy định:
“2. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký.”
(2) Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC, khoản 11 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC quy định:
“1. Các trường hợp hủy tờ khai
a) Tờ khai hải quan không có giá trị làm thủ tục hải quan trong các trường hợp sau đây:
a.1) Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai, hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế nhưng không có hàng nhập khẩu đến cửa khẩu nhập hoặc hàng xuất khẩu chưa đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất;
a.2) Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai mà người khai hải quan chưa nộp hoặc xuất trình hồ sơ hải quan;
a.3) Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai mà người khai hải quan chưa xuất trình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thực tế để cơ quan hải quan kiểm tra;
a.4) Tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ quá hạn 15 ngày kể từ ngày thông quan hoặc giải phóng hàng nhưng người nhập khẩu không đăng ký tờ khai nhập khẩu tại chỗ đối ứng, trừ trường hợp quy định tại điểm a.6 khoản 5 Điều 86 Thông tư này;...”
Theo đó, Luật Hải quan đã quy định rõ thời điểm tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký.
Đối với tờ khai không có giá trị làm thủ tục (quá thời hạn làm thủ tục hải quan) được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC, khoản 11 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC thì thực hiện thủ tục hủy tờ khai hải quan theo quy định.

Hướng dẫn đếm ngày trong thời hạn thực hiện thủ tục hải quan theo Công văn 21189/CHQ-GSQL ra sao?
11 trường hợp được chọn nơi làm thủ tục hải quan từ 14/8/2026?
Ngày 29/6/2026, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định 31/2026/QĐ-TTg ban hành Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập. Trong đó quy định 11 trường hợp được chọn nơi làm thủ tục hải quan từ 14/8/2026.
Theo đó, tại khoản 3 Điều 3 Quyết định 31/2026/QĐ-TTg quy định:
Hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 31/2026/QĐ-TTg Tải về, người khai hải quan được lựa chọn làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập quy định tại Điều 4 Quyết định 31/2026/QĐ-TTg hoặc tại các địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu nhập trong các trường hợp sau:
(1) Thiết bị, máy móc, vật tư nhập khẩu để xây dựng nhà máy, công trình được làm thủ tục hải quan tại Hải quan nơi có nhà máy, công trình hoặc kho của nhà máy, công trình.
(2) Hàng hóa nhập khẩu phục vụ gia công, sản xuất tiêu dùng trong nước, sản xuất xuất khẩu và chế xuất được làm thủ tục hải quan tại Hải quan nơi có trụ sở chính hoặc trụ sở Chi nhánh hoặc cơ sở sản xuất; Hải quan quản lý hàng gia công, sản xuất thuộc Chi cục Hải quan khu vực nơi có cơ sở sản xuất hoặc nơi có cửa khẩu nhập.
(3) Hàng hóa đưa từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, kho ngoại quan được làm thủ tục hải quan tại Hải quan quản lý khu phi thuế quan, kho ngoại quan (trừ hàng hóa đưa từ nước ngoài gửi kho ngoại quan để xuất đi nước khác theo quy định phải có Giấy chứng nhận mã số tạm nhập tái xuất của Bộ Công Thương chỉ được gửi kho ngoại quan tại tỉnh, thành phố nơi có cửa khẩu nhập hoặc cửa khẩu xuất).
(4) Hàng hóa nhập khẩu bán tại cửa hàng miễn thuế được làm thủ tục hải quan tại Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Luật Hải quan 2014.
(5) Hàng hóa nhập khẩu phục vụ yêu cầu cứu trợ khẩn cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Hải quan 2014 được làm thủ tục hải quan tại Hải quan nơi xảy ra thiên tai, dịch bệnh hoặc có yêu cầu cứu trợ khẩn cấp.
(6) Hàng hóa chuyên dùng nhập khẩu phục vụ an ninh quốc phòng theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Luật Hải quan 2014 được làm thủ tục hải quan tại Hải quan theo đề nghị của người khai hải quan.
(7) Xăng các loại nhập khẩu từ nước ngoài hoặc từ kho ngoại quan nhập khẩu vào nội địa được làm thủ tục hải quan tại Hải quan nơi thương nhân có kho xăng dầu đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan.
(8) Hàng hóa nhập khẩu đóng chung container đưa về địa điểm thu gom hàng lẻ được làm thủ tục hải quan tại Hải quan quản lý địa điểm thu gom hàng lẻ.
(9) Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh được làm thủ tục hải quan tại các địa điểm theo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
(10) Hàng hóa làm thủ tục nhập khẩu tại cảng cạn ICD Mỹ Đình, cảng cạn Long Biên, thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
(11) Các trường hợp khác theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan theo nguyên tắc nào?
Căn cứ theo Điều 16 Luật Hải quan 2014 được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Hải quan sửa đổi 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027 quy định nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan theo nguyên tắc như sau:
(1) Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật.
(2) Kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
(3) Hàng hóa được thông quan, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan.
(4) Thủ tục hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định của pháp luật.
(5) Việc bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
Trên đây là bài viết 'Hướng dẫn đếm ngày trong thời hạn thực hiện thủ tục hải quan theo Công văn 21189/CHQ-GSQL ra sao?'
- Hướng dẫn đếm ngày trong thời hạn thực hiện thủ tục hải quan
- Đếm ngày trong thời hạn thực hiện thủ tục hải quan
- Thời hạn thực hiện thủ tục hải quan
- Công văn 21189
- Công văn 21189 đếm ngày trong thời hạn thực hiện thủ tục hải quan
- Cục Hải quan hướng dẫn đếm ngày thực hiện thủ tục hải quan
- Công văn 21189 CHQ GSQL 2026
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];