03 Bảng lương mới trong quân đội áp dụng từ 1/7/2026 theo Thông tư 74/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Đặng Trần Trà My 118 lượt xem
02:33 | 20/06/2026
Ngày 16/6/2026, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 74/2026/TT-BQP quy định 03 Bảng lương mới trong quân đội áp dụng từ 1/7/2026.
Nội dung chính
  1. 03 Bảng lương mới trong quân đội áp dụng từ 1/7/2026 theo Thông tư 74/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?
  2. Mức hỗ trợ phục vụ các chức danh chức vụ lãnh đạo trong hệ thống chính trị và Công an, Quân đội mới nhất 2026?
  3. Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm lực lượng nào?

03 Bảng lương mới trong quân đội áp dụng từ 1/7/2026 theo Thông tư 74/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Ngày 16/6/2026, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 74/2026/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm, sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, có hiệu lực từ 1/7/2026. Thông tư 74 2026 TT BQP Thông tư 74 2026 TT BQP

>>> Toàn văn Thông tư 74/2026/TT-BQP

Theo đó, ban hành kèm theo Thông tư 74/2026/TT-BQP là 03 Bảng lương mới trong quân đội áp dụng từ 1/7/2026 như sau:

[1] Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu

Cấp bậc quân hàm

Hệ số

Mức lương (đồng/tháng)

Đại tướng

10,40

26.312.000

Thượng tướng

9,80

24.794.000

Trung tướng

Cấp hàm cơ yếu bậc 10

9,20

23.276.000

Thiếu tướng

Cấp hàm cơ yếu bậc 9

8,60

21.758.000

Đại tá

Cấp hàm cơ yếu bậc 8

8,00

20.240.000

Thượng tá

Cấp hàm cơ yếu bậc 7

7,30

18.469.000

Trung tá

Cấp hàm cơ yếu bậc 6

6,60

16.698.000

Thiếu tá

Cấp hàm cơ yếu bậc 5

6,00

15.180.000

Đại úy

Cấp hàm cơ yếu bậc 4

5,40

13.662.000

Thượng úy

Cấp hàm cơ yếu bậc 3

5,00

12.650.000

Trung úy

Cấp hàm cơ yếu bậc 2

4,60

11.638.000

Thiếu úy

Cấp hàm cơ yếu bậc 1

4,20

10.626.000

[2] Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu

[3] Bảng lương công nhân quốc phòng

Trên đây là nội dung về "03 Bảng lương mới trong quân đội áp dụng từ 1/7/2026 theo Thông tư 74/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?"

03 Bảng lương mới trong quân đội áp dụng từ 1/7/2026 theo Thông tư 74/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?

03 Bảng lương mới trong quân đội áp dụng từ 1/7/2026 theo Thông tư 74/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Mức hỗ trợ phục vụ các chức danh chức vụ lãnh đạo trong hệ thống chính trị và Công an, Quân đội mới nhất 2026?

Mức hỗ trợ phục vụ các chức danh chức vụ lãnh đạo trong hệ thống chính trị và Công an, Quân đội được quy định tại Điều 3 Nghị định 199/2026/NĐ-CP như sau:

(1) Mức 2.700.000 đồng/tháng áp dụng đối với nhóm chức danh, chức vụ quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 2 Nghị định 199/2026/NĐ-CP, gồm:

- Các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị quản lý theo Quy định 368-QĐ/TW năm 2025;

- Sĩ quan có cấp bậc hàm Thượng tướng và các chức danh, chức vụ có cấp bậc hàm cao nhất là Thượng tướng;

- Thượng tướng, Đô đốc Hải quân và các chức danh, chức vụ có cấp bậc quân hàm cao nhất là Thượng tướng;

(2) Mức 2.000.000 đồng/tháng áp dụng đối với nhóm chức danh, chức vụ quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 2 Nghị định 199/2026/NĐ-CP, gồm:

- Sĩ quan có cấp bậc hàm Trung tướng và các chức danh, chức vụ có cấp bậc hàm cao nhất là Trung tướng;

- Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân và các chức danh, chức vụ có cấp bậc quân hàm cao nhất là Trung tướng;

(3) Mức 1.350.000 đồng/tháng áp dụng đối với nhóm chức danh, chức vụ quy định tại điểm b khoản 1, điểm c khoản 2, điểm c khoản 3 Điều 2 Nghị định 199/2026/NĐ-CP.

- Các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Ban Bí thư quản lý theo Quy định 368-QĐ/TW năm 2025;

- Sĩ quan có cấp bậc hàm Thiếu tướng và các chức danh, chức vụ có cấp bậc hàm cao nhất là Thiếu tướng;

- Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân và các chức danh, chức vụ có cấp bậc quân hàm cao nhất là Thiếu tướng.

Ngoài ra, tại Điều 6 Nghị định 199/2026/NĐ-CP về điều khoản áp dụng cũng quy định các chức danh, chức vụ Trưởng ban Đảng ở Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh đang giữ chức vụ tại thời điểm Nghị định 199/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì được áp dụng mức chi hỗ trợ phục vụ quy định tại (1) cho đến khi có văn bản của cấp có thẩm quyền quy định chính sách cho đối tượng này.

Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm lực lượng nào?

Quân đội nhân dân Việt Nam được quy định tại Điều 25 Luật Quốc phòng 2018, cụ thể như sau:

Quân đội nhân dân
1. Quân đội nhân dân là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, bao gồm lực lượng thường trực và lực lượng dự bị động viên. Lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân có Bộ đội chủ lực và Bộ đội địa phương.
Ngày 22 tháng 12 hằng năm là ngày truyền thống của Quân đội nhân dân, ngày hội quốc phòng toàn dân.
2. Quân đội nhân dân có chức năng, nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu bảo vệ Tổ quốc; thực hiện công tác vận động, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; lao động sản xuất, kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội, tham gia phòng thủ dân sự, cùng toàn dân xây dựng đất nước; thực hiện nghĩa vụ quốc tế
3. Nhà nước xây dựng Quân đội nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, có lực lượng thường trực hợp lý, lực lượng dự bị động viên hùng hậu; một số lực lượng tiến thẳng lên hiện đại.
4. Tổ chức, nhiệm vụ, chế độ phục vụ và chế độ, chính sách của Quân đội nhân dân theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, Luật Nghĩa vụ quân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Theo đó, quân đội nhân dân là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, bao gồm lực lượng thường trực và lực lượng dự bị động viên. Lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân có Bộ đội chủ lực và Bộ đội địa phương.

Quân đội nhân dân có chức năng, nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu bảo vệ Tổ quốc; thực hiện công tác vận động, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; lao động sản xuất, kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội, tham gia phòng thủ dân sự, cùng toàn dân xây dựng đất nước; thực hiện nghĩa vụ quốc tế.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
AIGiaoDuc THƯ VIỆN PHÁP LUẬT: Giới thiệu chi tiết ứng dụng giải bài tập, ôn tập và luyện thi, hỏi đáp AI môn Giáo dục Công dân và Kinh tế & Pháp luật

AIGiaoDuc là ứng dụng học tập do Công ty TNHH Thư Viện Pháp Luật phát triển, dành cho học sinh THCS và THPT, đồng thời hỗ trợ phụ huynh và giáo viên. Nội dung bám sát Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018, lấy Giáo dục Công dân ở bậc THCS làm trọng tâm, đối với bậc THPT, nội dung được phát triển mở rộng theo môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật. Ứng dụng tích hợp giải bài tập, góc ôn bài, luyện thi trắc nghiệm và hỏi đáp AI; Nội dung được cập nhật liên tục từ ThuVienPhapLuat.vn, đảm bảo bám sát quy định pháp luật mới nhất.