Hội đồng thẩm định trong Quân đội nhân dân Việt Nam cấp Bộ Quốc phòng có tối thiểu mấy thành viên theo Thông tư 50?

Phan Thị Kim Đào
11:27 | 15/07/2026
Hội đồng thẩm định trong Quân đội nhân dân Việt Nam cấp Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định thành lập; số lượng tối thiểu chi tiết dưới bài viết.
Nội dung chính
  1. Hội đồng thẩm định trong Quân đội nhân dân Việt Nam cấp Bộ Quốc phòng có tối thiểu mấy thành viên theo Thông tư 50?
  2. Nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng thẩm định trong Quân đội nhân dân Việt Nam là gì?
  3. Học viên là đối tượng được áp dụng chính sách trọng dụng nhân tài vào Quân đội nhân dân Việt Nam gồm những ai?

Hội đồng thẩm định trong Quân đội nhân dân Việt Nam cấp Bộ Quốc phòng có tối thiểu mấy thành viên theo Thông tư 50?

Hội đồng thẩm định trong Quân đội nhân dân Việt Nam cấp Bộ Quốc phòng có tối thiểu 09 thành viên gồm đại diện lãnh đạo, chỉ huy cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ; cơ quan chuyên môn, chuyên gia thuộc các ngành, lĩnh vực có liên quan.

Căn cứ khoản 2 Điều 14 Thông tư 50/2026/TT-BQP quy định hội đồng thẩm định như sau:

Hội đồng thẩm định
1. Hội đồng thẩm định được tổ chức ở cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng và cấp Bộ Quốc phòng.
2. Thẩm quyền thành lập
a) Hội đồng thẩm định cấp Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định thành lập; số lượng tối thiểu 09 thành viên gồm đại diện lãnh đạo, chỉ huy cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ; cơ quan chuyên môn, chuyên gia thuộc các ngành, lĩnh vực có liên quan;
b) Hội đồng thẩm định cấp trực thuộc Bộ do người chỉ huy cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ quyết định thành lập; số lượng tối thiểu 07 thành viên gồm đại diện lãnh đạo, chỉ huy cơ quan, đơn vị trực thuộc và cơ quan, đơn vị khác trong toàn quân (nếu cần thiết); cơ quan chuyên môn, chuyên gia thuộc các ngành, lĩnh vực có liên quan;
c) Chủ tịch Hội đồng thẩm định cấp Bộ là Thủ trưởng Bộ Quốc phòng, cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng là Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng; Thư ký Hội đồng do Chủ tịch hội đồng quyết định trong số các thành viên hội đồng;
d) Quy chế hoạt động của Hội đồng do Hội đồng quyết định ban hành.
...

Theo đó, Hội đồng thẩm định cấp Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định thành lập; số lượng tối thiểu 09 thành viên gồm đại diện lãnh đạo, chỉ huy cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ; cơ quan chuyên môn, chuyên gia thuộc các ngành, lĩnh vực có liên quan.

Bên cạnh đó, tại khoản 3 Điều 14 Thông tư 50/2026/TT-BQP quy định nguyên tắc hoạt động của Hội đồng thẩm định trong quân đội nhân dân Việt Nam như sau:

+ Hội đồng chỉ họp khi có đủ từ 2/3 thành viên trở lên, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền và Thư ký hội đồng; thành viên không dự họp phải có ý kiến bằng văn bản thể hiện việc nhất trí hay không nhất trí gửi đến Hội đồng trước khi tổ chức cuộc họp;

+ Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ; bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, chính xác; chịu trách nhiệm toàn diện trước cấp ủy cấp mình về kết quả thẩm định, phỏng vấn;

+ Hội đồng bỏ phiếu kín lấy tín nhiệm của các thành viên dự họp; nhân sự được lựa chọn khi có từ 2/3 số thành viên Hội đồng tín nhiệm nhất trí việc đáp ứng đủ tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; trường hợp có số tín nhiệm bằng nhau thì thực hiện theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng; ý kiến khác được ghi vào biên bản và báo cáo cấp ủy cấp mình; kết quả cuộc họp của Hội đồng thẩm định được thể hiện bằng biên bản.

Hội đồng thẩm định trong quân đội nhân dân Việt Nam cấp Bộ Quốc phòng có tối thiểu mấy thành viên theo thông tư 50?

Hội đồng thẩm định trong Quân đội nhân dân Việt Nam cấp Bộ Quốc phòng có tối thiểu mấy thành viên theo thông tư 50? (Hình ảnh từ Internet)

Nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng thẩm định trong Quân đội nhân dân Việt Nam là gì?

Theo khoản 5 Điều 14 Thông tư 50/2026/TT-BQP quy định nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng thẩm định trong quân đội nhân dân Việt Nam như sau:

(1) Kiểm tra, thẩm định tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện và hồ sơ đăng ký; thẩm định hợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ;

(2) Tổ chức các cuộc họp, đánh giá việc đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định từng trường hợp cụ thể; được đề nghị cơ quan, đơn vị, cá nhân cung cấp các tài liệu liên quan đến hồ sơ nhân sự; được tham gia cuộc họp của cấp ủy cấp mình khi có yêu cầu;

(3) Xây dựng nội dung và tiến hành phỏng vấn đối với đối tượng thu hút; trường hợp cần thiết, báo cáo cấp ủy cùng cấp xem xét, quyết nghị về nội dung phỏng vấn; tổ chức phỏng vấn về kiến thức, kỹ năng, mức độ đáp ứng, phù hợp với chức danh tuyển dụng, công việc thực hiện nhiệm vụ; thời gian phỏng vấn tối thiểu 60 phút; điểm phỏng vấn chấm theo thang điểm 100; người phỏng vấn được xác định là đạt yêu cầu khi đạt từ 50 điểm trở lên;

(4) Thời gian thẩm định hồ sơ, tổ chức phỏng vấn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ của cá nhân; trường hợp cần thiết có thể kéo dài, nhưng không quá 07 ngày làm việc;

(5) Sau khi tổ chức thẩm định xong, gửi Hồ sơ thẩm định theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Thông tư 50/2026/TT-BQP về cơ quan quân lực, cơ quan cán bộ để tổng hợp, báo cáo theo quy định.

Học viên là đối tượng được áp dụng chính sách trọng dụng nhân tài vào Quân đội nhân dân Việt Nam gồm những ai?

Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 50/2026/TT-BQP quy định đối tượng học viên được áp dụng chính sách trọng dụng nhân tài vào Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm:

- Học viên đào tạo tại các trường Quân đội,

- Học viên trại trường ngoài Quân đội.

- Học viên ở nước ngoài.

Những học viên trên đạt yêu cầu tốt nghiệp hạng xuất sắc được phong quân hàm sĩ quan hoặc xếp lương và phong quân hàm quân nhân chuyên nghiệp.

>> Hồ sơ thủ tục áp dụng chính sách thu hút vào biên chế trong Quân đội nhân dân Việt Nam từ 25/5/2026 theo Thông tư 50 ra sao?

>> Tiếp tục hoặc thôi áp dụng chính sách thu hút vào biên chế trong Quân đội nhân dân Việt Nam từ 25/5/2026 theo Thông tư 50 ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Kim Đào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Chính sách mới về tiền lương, trợ cấp, phụ cấp từ tháng 10/2026 như thế nào? Các văn bản pháp luật về tiền lương mới nhất?

Từ tháng 10/2026, nhiều chính sách mới liên quan đến tiền lương, phụ cấp, lương hưu và trợ cấp được áp dụng, đáng chú ý là Nghị định 381/2026/NĐ-CP về phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức cấp xã và Nghị định 335/2026/NĐ-CP về mức chuẩn trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội.

Pháp luật
Mẫu biên bản ký nhận đã nhận quà 20 tháng 10 dành cho doanh nghiệp là mẫu nào? Tải về mẫu biên bản ký nhận đã nhận quà 20 tháng 10 ở đâu?

Nhằm kiểm soát số lượng người lao động đã nhận quà 20 tháng 10, để tránh tình trạng bỏ sót hoặc phát thừa quà tặng thì doanh nghiệp cần lập biên bản ký nhận. Sau đây là mẫu biên bản ký nhận đã nhận quà 20 tháng 10 dành cho doanh nghiệp.

Bài viết mới nhất