Bảng phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan binh sĩ và học viên cơ yếu áp dụng từ 1/7/2026 theo Thông tư 74/2026/TT-BQP chi tiết thế nào?

08:30 | 04/07/2026
Ngày 16/6/2026, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 74/2026/TT-BQP hướng dẫn Bảng phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan binh sĩ và học viên cơ yếu áp dụng từ 1/7/2026.
Nội dung chính
  1. Bảng phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan binh sĩ và học viên cơ yếu áp dụng từ 1/7/2026 theo Thông tư 74/2026/TT-BQP chi tiết thế nào?
  2. Cách tính mức lương, phụ cấp trong quân đội từ 1/7/2026 ra sao?
  3. Tiêu chuẩn của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam là gì?

Bảng phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan binh sĩ và học viên cơ yếu áp dụng từ 1/7/2026 theo Thông tư 74/2026/TT-BQP chi tiết thế nào?

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã ban hành Thông tư 74/2026/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm, sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, có hiệu lực từ 1/7/2026. Thông tư 74 2026 TT BQP Thông tư 74 2026 TT BQP

>>> Toàn văn Thông tư 74/2026/TT-BQP

Theo đó, ban hành kèm theo Thông tư 74/2026/TT-BQP tại Bảng 4 quy định về mức phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan binh sĩ và học viên cơ yếu áp dụng từ 1/7/2026.

Bảng phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan binh sĩ và học viên cơ yếu áp dụng từ 1/7/2026 như sau:

Đối tượng

Hệ số

Mức phụ cấp thực hiện từ 1/7/2026

Thượng sĩ

Học viên cơ yếu năm thứ năm

0,70

1.771.000

Trung sĩ

Học viên cơ yếu năm thứ tư

0,60

1.518.000

Hạ sĩ

Học viên cơ yếu năm thứ ba

0,50

1.265.000

Binh nhất

Học viên cơ yếu năm thứ hai

0,45

1.138.500

Binh nhì

Học viên cơ yếu năm thứ nhất

0,40

1.012.000

>>> Bảng lương mới, phụ cấp trong quân đội từ 1/7/2026

Bảng phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan binh sĩ và học viên cơ yếu áp dụng từ 1/7/2026 theo Thông tư 74/2026/TT-BQP chi tiết thế nào?

Bảng phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan binh sĩ và học viên cơ yếu áp dụng từ 1/7/2026 theo Thông tư 74/2026/TT-BQP chi tiết thế nào?

Cách tính mức lương, phụ cấp trong quân đội từ 1/7/2026 ra sao?

Cách tính mức lương, phụ cấp và trợ cấp của các đối tượng được quy định tại Điều 3 Thông tư 74/2026/TT-BQP, như sau:

- Mức lương cơ bản Thông tư 74 2026 TT BQP

Mức lương cơ bản thực hiện từ ngày 01/7/2026

=

Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

X

Hệ số lương hiện hưởng (bao gồm hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có))

- Mức phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu

Mức phụ cấp quân hàm thực hiện từ ngày 01/7/2026

=

Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

X

Hệ số phụ cấp quân hàm hiện hưởng

- Mức phụ cấp tỉnh theo hệ số Thông tư 74 2026 TT BQP

Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2026

=

Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

X

Hệ số phụ cấp được hưởng theo quy định

Riêng đối với phụ cấp khu vực của hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu:

Mức phụ cấp khu vực thực hiện từ ngày 01/7/2026

=

Mức phụ cấp quân hàm binh nhì (tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng)

X

Hệ số phụ cấp được hưởng theo quy định

- Mức phụ cấp tỉnh theo tỷ lệ %

Đối với người hưởng lương:

Mức phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện từ ngày 01/7/2026

=

Mức lương của bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh

X

Tỷ lệ % phụ cấp thâm niên vượt khung được hưởng theo quy định

Các mức phụ cấp tỉnh theo tỷ lệ % khác:

Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu:

Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2026

=

Mức phụ cấp quân hàm hiện hưởng, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

X

Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định

- Mức trợ cấp tính theo mức lương cơ sở

Mức trợ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2026

=

Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

x

Số tháng được hưởng trợ cấp theo quy định

Tiêu chuẩn của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam là gì?

Tiêu chuẩn của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam được quy định tại Điều 12 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được bổ sung bởi điểm a khoản 15 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024, cụ thể như sau:

(1) Tiêu chuẩn chung:

- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao;

- Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm;

- Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ;

- Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm.

(2) Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức vụ chức danh của sĩ quan do cấp có thẩm quyền quy định.

Trên đây là nội dung về "Bảng phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan binh sĩ và học viên cơ yếu áp dụng từ 1/7/2026 theo Thông tư 74/2026/TT-BQP chi tiết thế nào?"

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?

Bài viết mới nhất