Từ 01/01/2026, toàn bộ tiền lương làm thêm giờ của người lao động được miễn thuế thu nhập cá nhân đúng không?

Cao Nguyên Phát 321,150 lượt xem
05:05 | 20/06/2026
Từ 01/01/2026, toàn bộ tiền lương làm thêm giờ của người lao động được miễn thuế thu nhập cá nhân đúng không? Quy định về miễn thuế Thu nhập cá nhân đối với tiền lương làm thêm giờ trước ngày 01/01/2026 có gì khác? Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực từ ngày mấy?
Nội dung chính
  1. Từ 01/01/2026, toàn bộ tiền lương làm thêm giờ của người lao động được miễn thuế thu nhập cá nhân đúng không?
  2. Quy định về miễn thuế Thu nhập cá nhân đối với tiền lương làm thêm giờ trước ngày 01/01/2026 có gì khác?
  3. Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực từ ngày mấy?

Từ 01/01/2026, toàn bộ tiền lương làm thêm giờ của người lao động được miễn thuế thu nhập cá nhân đúng không?

>>> Virus Nipah là gì? Bệnh do Virus Nipah có phải bệnh truyền nhiễm không?

NÓNG: Cho thuê nhà dưới 500 triệu thuộc diện miễn thuế vẫn phải khai doanh thu theo đúng quy định

NÓNG: Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân cho thuê phòng trọ từ 01/01/2026

NÓNG: Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên Hợp tác xã nông nghiệp

Xem thêm: Mức lương tối thiểu vùng 2026 chính thức

>> Cho thuê nhà trọ đóng thuế bao nhiêu phần trăm?

>> Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ kinh doanh dịch vụ cho thuê xe ô tô

CHÍNH THỨC: Thời gian nghỉ Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 cho người lao động

>> 03 trường hợp được miễn thuế TNCN từ 01/07/2026

>> Tiền lương tăng ca đêm của người lao động được miễn thuế thu nhập cá nhân

MỚI: Từ 1/7/2026, chuyển nhượng vàng miếng phải đóng thuế thu nhập cá nhân 0,1%

NÓNG: Toàn bộ tiền lương làm thêm Tết nguyên đán Bính Ngọ 2026 sẽ không phải đóng thuế Thu nhập cá nhân

NÓNG: Tiền lương làm việc vào ban đêm của người lao động được miễn thuế thu nhập cá nhân

NÓNG: Tiền lương hoàn trả khi không nghỉ phép năm của người lao động được miễn Thuế TNCN

Căn cứ theo quy định tại Khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định cụ thể về phần thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân như sau:

Thu nhập được miễn thuế
1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
7. Thu nhập từ kiều hối.
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
...

Như vậy, toàn bộ Tiền lương làm thêm giờ của người lao động từ ngày 01/01/2026 được miễn thuế thu nhập cá nhân, không còn quy định miễn thuế thu nhập cá nhân đối với một phần tiền lương làm thêm giờ của người lao động như quy định trước đây nữa.

Ngoài ra, thu nhập từ tiền lương tiền công sau cũng được miễn thuế thu nhâp cá nhân từ 01/01/2026:

- Tiền lương làm việc ban đêm,

- Tiền lương tiền công người lao động được trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định pháp luật.

Từ 01/01/2026, toàn bộ tiền lương làm thêm giờ của người lao động được miễn thuế thu nhập cá nhân đúng không?

Từ 01/01/2026, toàn bộ tiền lương làm thêm giờ của người lao động được miễn thuế thu nhập cá nhân đúng không? (Hình từ Internet)

Quy định về miễn thuế Thu nhập cá nhân đối với tiền lương làm thêm giờ trước ngày 01/01/2026 có gì khác?

Căn cứ theo quy định tại khoản 9 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 có quy định như sau:

Thu nhập được miễn thuế
1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
...
7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
8. Thu nhập từ kiều hối.
9. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.
...

Theo đó, quy định trước 01/01/2026 có quy định về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với phần tiền lương làm thêm giờ được trả cao hơn so với phần tiền lương làm trong giờ theo quy định pháp luật.

Nghĩa là phần tiền lương chênh lệch mà người lao động được nhận khi làm thêm giờ so với tiền lương làm trong giờ là phần tiền lương được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Khoản 9 Điều này.

Theo đó, quy định hiện hành từ 01/01/2026 có sự khác biệt so với quy định trước đây. Hiện nay, toàn bộ tiền lương làm thêm giờ là khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân của người lao động theo quy định đã nêu ở mục trên.

Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực từ ngày mấy?

Căn cứ theo quy định tại Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về hiệu lực thi hành của Luật này như sau:

Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
3. Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 48/2024/QH15, Luật số 56/2025/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành; riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú hết hiệu lực thi hành từ kỳ tính thuế năm 2026.

Theo đó, các quy định tại Luật thuế Thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

Ngoại trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ Kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động. Các quy định này được áp dụng từ Kỳ tính thuế năm 2026 (01/01/2026)

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội