Các trường hợp phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xuất cảnh từ 01/7/2026 chi tiết ra sao?

13:53 | 25/09/2026
Bài viết sau cung cấp các trường hợp phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xuất cảnh từ ngày 01/7/2026 được quy định tại khoản 5 Điều 17 Luật Quản lý thuế 2025.
Nội dung chính
  1. Các trường hợp phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xuất cảnh từ 01/7/2026 chi tiết ra sao?
  2. Thẩm quyền thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh theo Nghị định 252/2026/ND-CP là cơ quan nào?
  3. Trình tự thực hiện tạm hoãn xuất cảnh theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP từ 01/7/2026 thực hiện ra sao?

Các trường hợp phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xuất cảnh từ 01/7/2026 chi tiết ra sao?

Các trường hợp phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xuất cảnh từ 01/7/2026 được quy định tại khoản 5 Điều 17 Luật Quản lý thuế 2025, cụ thể như sau:

(1) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

(2) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

(3) Cá nhân là người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Chính phủ quy định số tiền thuế nợ và thời gian nợ theo ngưỡng để áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh.

>> Công văn 4915/CT-NVT về hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh người đại diện pháp luật của doanh nghiệp không hoạt động có nợ thuế ra sao?

>> Hướng dẫn về việc áp dụng tạm hoãn xuất cảnh do nợ tiền thuế theo Công văn 2203/TCS13-NVDTPC cụ thể thế nào?

Các trường hợp phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xuất cảnh từ 01/7/2026 chi tiết ra sao?

Các trường hợp phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xuất cảnh từ 01/7/2026 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Thẩm quyền thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh theo Nghị định 252/2026/ND-CP là cơ quan nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
...
2. Thẩm quyền thông báo tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh:
a) Cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có thẩm quyền thông báo tạm hoãn xuất cảnh;
b) Cơ quan quản lý thuế đã thông báo tạm hoãn xuất cảnh có thẩm quyền thông báo gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi cơ quan quản lý thuế thì cơ quan quản lý mới có thẩm quyền thông báo gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh đối với người nộp thuế.

Như vậy, Cơ quan quản lý thuế đã thông báo tạm hoãn xuất cảnh có thẩm quyền thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh.

Lưu ý: Trường hợp người nộp thuế thay đổi cơ quan quản lý thuế thì cơ quan quản lý mới có thẩm quyền thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh đối với người nộp thuế.

Trình tự thực hiện tạm hoãn xuất cảnh theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP từ 01/7/2026 thực hiện ra sao?

Từ ngày 01/7/2026, trình tự thực hiện tạm hoãn xuất cảnh được thực hiện theo khoản 3 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Đối với cơ quan quản lý thuế:

- Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP:

+ Trước thời điểm thông báo tạm hoãn xuất cảnh 30 ngày, cơ quan quản lý thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh, đồng thời công khai thông báo này trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế.

+ Đến thời hạn ghi trên thông báo sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh mà người nộp thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo ngưỡng quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì cơ quan quản lý thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi thông báo về việc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đến Hệ thống của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế và của người bị tạm hoãn xuất cảnh, đồng thời công khai thông báo này trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế;

- Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP:

+ Cơ quan quản lý thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi thông báo về việc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đến Hệ thống của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người bị tạm hoãn xuất cảnh, đồng thời công khai thông báo này trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế;

- Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP:

+ Khi có căn cứ xác định cá nhân là người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn tiền thuế nợ, cơ quan quản lý thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi thông báo về việc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đến Hệ thống của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người bị tạm hoãn xuất cảnh, đồng thời công khai thông báo này trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế.

(2) Đối với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh:

- Ngay trong ngày nhận được thông báo tạm hoãn xuất cảnh từ hệ thống của cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm thực hiện việc tạm hoãn xuất cảnh theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 67/2026/TT-BCT sửa đổi Thông tư 19/2026/TT-BCT về Quỹ bình ổn giá xăng dầu có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2026/TT-BCT quy định về tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách Nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách Nhà nước được Bộ Tài chính nêu rõ tại Thông tư 67/2026/TT-BCT cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phân cấp công trình đối với công trình hồ chứa quặng đuôi như thế nào? Về năng lực của cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì như nào?

Công ty có phát sinh thực hiện thi công hồ chứa thải quặng đuôi, gồm phần đập và lòng hồ, công ty áp dụng tiêu chí của công trình thủy lợi để xác định cấp công trình của hồ chứa quặng đuôi được hay không? Người chủ trì, chủ nhiệm thiết kế có bắt buộc phải có chuyên môn về thủy lợi hay không?

Pháp luật
Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng chứng khoán hiện có và hủy bỏ giao dịch có bị xử phạt hành chính không?

Hoạt động tự doanh của Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng lớn hơn số lượng chứng khoán thực có. Sau khi phát hiện sai sót đã đề nghị Trung tâm lưu ký huỷ bỏ giao dịch đặt lệnh bán, đã được chấp nhận. Hành vi đặt nhầm bán số lượng trên có bị coi là hành vi bán khống chứng khoán, bị xử phạt hành chính hay không?