Công văn 7021/CT-QLNT hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng đối với gỗ sơ chế thông thường chi tiết thế nào?
Ngày 22/9/2026, Cục thuế đã có Công văn 7021/CT-QLNT năm 2026 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng đối với gỗ sơ chế thông thường.
>>> Tải về Công văn 7021/CT-QLNT năm 2026
Theo tại Công văn 7021/CT-QLNT năm 2026 có nêu rõ như sau:
- Căn cứ khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 của Quốc hội quy định về đối tượng không chịu thuế.
- Căn cứ khoản 1 và khoản 1b Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 359/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025) quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT về đối tượng không chịu thuế và đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế.
- Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 20 Thông tư 84/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về giải thích từ ngữ.
- Căn cứ khoản 2 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ) quy định về thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử.
- Căn cứ khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính quy định xử lý hóa đơn điện tử đã lập.
Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên, Cục Thuế có ý kiến như sau:
[1] Về thuế GTGT đối với gỗ sơ chế thông thường, ngày 13/4/2026, Bộ Tài chính đã có công văn 4582/BTC-CST gửi Thuế các tỉnh, thành phố và Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam về chính sách thuế GTGT đối với gỗ sơ chế thông thường. Ngày 29/5/2026, Cục Thuế đã có công văn 3546/CT-CS gửi các Thuế tỉnh, thành phố và Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam về chính sách thuế GTGT đối với gỗ sơ chế thông thường.
Trường hợp mặt hàng gỗ tròn, thanh gỗ đã qua các công đoạn cưa, xẻ theo quy cách, chưa qua công đoạn bào trơn, ngâm tẩm hóa chất bảo quản và sấy được xác định là sản phẩm chỉ qua sơ chế thông thường theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Thông tư 84/2025/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu sản xuất bán ra và ở khâu nhập khẩu. Trường hợp không xác định được thì đề nghị liên hệ với Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xác định mặt hàng gỗ sơ chế thông thường.
[2] Trường hợp hóa đơn đối với mặt hàng gỗ nêu trên đã lập sai thuế suất thì đề nghị Thuế thành phố Đồng Nai hướng dẫn người nộp thuế xử lý theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP (trước ngày 01/7/2026) và điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC về xử lý hóa đơn điện tử đã lập.
[3] Đối với số thuế GTGT đầu vào đã nộp tại khâu nhập khẩu của hàng hóa được xác định thuộc đối tượng không chịu thuế thì đề nghị Thuế thành phố Đồng Nai hướng dẫn người nộp thuế liên hệ cơ quan hải quan để được hướng dẫn thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về thuế GTGT.
* Xem thêm chi tiết tại Công văn 7021/CT-QLNT năm 2026

Công văn 7021/CT-QLNT hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng đối với gỗ sơ chế thông thường chi tiết thế nào?
Các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT
Các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT được quy định tại Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 gồm:
- Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.
- Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật.
- Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.
- Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.
- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.
- Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.
- Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.
Trọn bộ hồ sơ khai thuế GTGT 2026 đối với phương pháp khấu trừ, trực tiếp
Trọn bộ hồ sơ khai thuế GTGT 2026 đối với phương pháp khấu trừ, trực tiếp được quy định tại Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
Hồ sơ khai thuế đối với phương pháp khấu trừ
(1) Hồ sơ khai thuế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
01/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh) | |
01-2/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh) | |
01-3/GTGT | Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán | |
01-6/GTGT | Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp (Trừ hoạt động sản xuất thủy điện, hoạt động kinh doanh xổ số điện toán) | |
01-7/GTGT | Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào cho các đơn vị phụ thuộc | |
01-8/GTGT | Phụ lục thông tin đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng | |
05/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với khai thuế đối với hoạt động xây dựng, hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng/quý theo kỳ tính thuế của người nộp thuế đang áp dụng). |
(2) Hồ sơ khai thuế đối với dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế
02/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế) |
Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng
03/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng) |
Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu
04/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu) |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];