|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 84/2025/TT-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 31 tháng
12 năm 2025
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA LUẬT LÂM
NGHIỆP VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ THÔNG TƯ TRONG LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP VÀ KIỂM
LÂM
Căn cứ Luật Lâm nghiệp
số 16/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật
số 31/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm;
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết một số nội dung của
Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
và kiểm lâm.
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
1. Quy định chi tiết Điều 21 về trồng rừng thay thế, Điều 44 về
phát triển giống cây trồng lâm nghiệp, điểm g khoản 2 Điều 101
về quy định mã số rừng trồng của Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15 và Luật
số 146/2025/QH15 (sau đây viết tắt là Luật Lâm nghiệp).
2. Sửa đổi, bổ sung một
số Thông tư:
a) Thông tư số
29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định về các biện pháp lâm sinh, đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 17/2022/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT và
Thông tư số 24/2024/TT- BNNPTNT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư
trong lĩnh vực lâm nghiệp;
b) Thông tư số
20/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng; hướng dẫn định khung
giá rừng, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân
quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong
lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
c) Thông tư số
05/2024/TT-BNNPTNT ngày 19 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra rừng, đã
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 16/2025/TT- BNNMT ngày 19 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân
cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực
lâm nghiệp và kiểm lâm;
d) Thông tư số
11/2024/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định định mức kinh tế - kỹ thuật kiểm kê rừng, theo
dõi diễn biến rừng, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày
19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân
quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong
lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
đ) Thông tư số
26/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác
lập quyền sở hữu toàn dân.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Thông tư này áp dụng
đối với các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư
có liên quan trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Thông tư này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cây trồng lâm
nghiệp là những loài cây gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ, cây đa mục đích khác
trồng trên đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và trồng phân tán.
2. Giống cây trồng
lâm nghiệp là một quần thể có đặc điểm phân biệt được với quần thể cây
trồng lâm nghiệp khác thông qua biểu hiện của ít nhất một đặc tính và được di
truyền cho thế hệ sau; bảo đảm tính đồng nhất về hình thái, ổn định qua các chu
kỳ nhân giống và có giá trị canh tác, giá trị sử dụng.
3. Giống gốc giống
cây trồng lâm nghiệp là giống được nhân lần đầu từ cây trội, cây đầu dòng
của một giống đã được công nhận hoặc giống phục tráng, bao gồm: hạt giống, củ
giống, rễ, thân, cành, mắt ghép, chồi hoặc mô, cây mô trong bình và cây con để
làm vật liệu nhân giống.
4. Giống phục tráng là
giống được nhân từ cây trội, cây đầu dòng được chọn lọc lại từ giống đã được
công nhận và được áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm duy trì và khôi phục các
tính trạng di truyền ban đầu của giống gốc, khắc phục hiện tượng giống thoái
hóa, suy giảm năng suất, chất lượng.
5. Loài cây trồng
lâm nghiệp chính là loài cây lâm nghiệp được trồng phổ biến, có tầm quan trọng
trong phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường cần được quản lý chặt chẽ.
6. Loài cây sinh
trưởng nhanh là loài cây có tăng trưởng đường kính bình quân đạt từ 02
cm/năm trở lên hoặc năng suất bình quân trong một chu kỳ kinh doanh đạt từ 15 m3/ha/năm
trở lên.
7. Loài cây sinh
trưởng chậm là loài cây có tăng trưởng đường kính bình quân đạt dưới
02cm/năm hoặc năng suất bình quân trong một chu kỳ kinh doanh đạt dưới 15m3/ha/năm.
8. Nguồn giống cây
trồng lâm nghiệp là nơi cung cấp vật liệu nhân giống, bao gồm: lâm phần
tuyển chọn, rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng, vườn giống, cây trội, cây
đầu dòng và vườn cây đầu dòng.
9. Lâm phần tuyển
chọn là khu rừng tự nhiên hoặc rừng trồng được tuyển chọn, chưa tác động
các biện pháp kỹ thuật lâm sinh để nâng cao chất lượng giống và được cơ quan có
thẩm quyền công nhận để cung cấp vật liệu nhân giống.
10. Rừng giống
chuyển hóa là khu rừng tự nhiên hoặc rừng trồng được tuyển chọn, đã tác
động các biện pháp kỹ thuật lâm sinh theo quy định và được cơ quan có thẩm
quyền công nhận để cung cấp vật liệu nhân giống.
11. Rừng giống trồng
là khu rừng được trồng không theo sơ đồ bằng cây gieo ươm từ hạt thu hái từ
cây trội, được cơ quan có thẩm quyền công nhận để cung cấp vật liệu nhân giống.
12. Vườn giống là
khu rừng được trồng theo sơ đồ nhất định từ cây giống nhân giống từ dòng vô
tính (vườn giống vô tính) hoặc từ hạt (vườn giống hữu tính) của cây trội hoặc
cây đầu dòng đã được tuyển chọn, được cơ quan có thẩm quyền công nhận để cung
cấp vật liệu nhân giống.
13. Cây trội là cây
được tuyển chọn trong rừng tự nhiên, rừng trồng, rừng giống chuyển hóa, rừng
giống trồng, vườn giống hoặc cây trồng phân tán, có đặc điểm sinh trưởng, hình
thái, năng suất hoặc chất lượng vượt trội, được cơ quan có thẩm quyền công nhận
để cung cấp vật liệu nhân giống.
14. Cây đầu dòng là
cây được bình tuyển, đánh giá và được cơ quan có thẩm quyền công nhận từ quần
thể của một giống cây trồng lâm nghiệp, có đặc tính di truyền ổn định, sinh
trưởng, năng suất và chất lượng phù hợp với mục tiêu chọn giống, chưa có biểu
hiện sâu, bệnh hại để cung cấp vật liệu nhân giống vô tính.
15. Vườn cây đầu
dòng là vườn cây được trồng bằng cây giống vô tính nhân từ cây đầu dòng
hoặc nhân giống vô tính từ giống gốc, được cơ quan có thẩm quyền công nhận để
cung cấp vật liệu sản xuất giống vô tính.
16. Trồng thử nghiệm
là hoạt động trồng, theo dõi và đánh giá năng suất, chất lượng, khả năng
chống chịu sâu, bệnh hại hoặc điều kiện bất lợi khác của giống trồng thử
nghiệm.
17. Vật liệu nhân
giống cây trồng lâm nghiệp là cây hoặc bộ phận của cây có khả năng phát
triển thành cây hoàn chỉnh, được dùng nhân giống hoặc để gieo trồng.
18. Khảo nghiệm
giống cây trồng lâm nghiệp là hoạt động theo dõi, đánh giá, so sánh các chỉ
tiêu để xác định tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định, giá trị canh
tác, giá trị sử dụng của giống cây trồng lâm nghiệp theo phương pháp nhất định.
19. Khảo nghiệm xuất
xứ giống cây trồng lâm nghiệp là hoạt động theo dõi, đánh giá, so sánh các
chỉ tiêu khảo nghiệm của các xuất xứ của loài trên một số điều kiện lập địa
nhất định nhằm lựa chọn những xuất xứ có tính ổn định, đáp ứng yêu cầu sản xuất
và sử dụng.
20. Khảo nghiệm hậu
thế giống cây trồng lâm nghiệp là hoạt động theo dõi, đánh giá, so sánh các
chỉ tiêu khảo nghiệm cây thế hệ sau của các cây trội đã được chọn lọc và đánh
giá nhằm chọn được cây trội có khả năng di truyền các đặc tính mong muốn cho
đời sau.
21. Khảo nghiệm dòng
vô tính giống cây trồng lâm nghiệp là hoạt động theo dõi, đánh giá, so sánh
các chỉ tiêu khảo nghiệm của các dòng vô tính so với giống đã có hoặc giống
đang được gieo trồng phổ biến tại địa phương nhằm lựa chọn những dòng vô tính
có tính ổn định, đáp ứng yêu cầu sản xuất và sử dụng.
22. Tính khác biệt
của giống cây trồng lâm nghiệp là khả năng phân biệt một cách rõ ràng của
giống đó với các giống cây trồng lâm nghiệp khác đã được biết đến rộng rãi.
23. Tính đồng nhất
của giống cây trồng lâm nghiệp là sự biểu hiện giống nhau của giống cây
trồng lâm nghiệp về các tính trạng liên quan, trừ những sai lệch trong phạm vi
cho phép đối với một số tính trạng cụ thể trong quá trình nhân giống.
24. Tính ổn định của
giống cây trồng lâm nghiệp là sự biểu hiện ổn định của các tính trạng liên
quan như mô tả ban đầu, không bị thay đổi sau mỗi chu kỳ nhân giống.
25. Lưu giữ nguồn
gen tại chỗ (in-situ) là hình thức bảo tồn, duy trì và quản lý nguồn gen
giống cây trồng lâm nghiệp ngay trong môi trường sống tự nhiên, tại khu vực
phân bố tự nhiên của loài, nhằm duy trì tính đa dạng di truyền, khả năng sinh
trưởng, khả năng tái sinh và quá trình tiến hóa tự nhiên.
26. Lưu giữ nguồn
gen chuyển chỗ (ex-situ) là lưu giữ ngoài phạm vi phân bố tự nhiên, trong
ngân hàng gen (kho lạnh, môi trường nitơ lạnh hoặc hình thức bảo quản phù hợp
khác); lưu giữ trong ống nghiệm (in-vitro) hoặc trong vườn thực vật, vườn sưu
tập thực vật, rừng giống, vườn giống.
27. Mã số rừng trồng
là mã số được cấp cho một diện tích rừng sản xuất là rừng trồng phục vụ
truy xuất nguồn gốc lâm sản.
Chương
II
QUẢN
LÝ GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP; TRỒNG RỪNG THAY THẾ; CẤP VÀ QUẢN LÝ MÃ SỐ RỪNG SẢN
XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG
Mục
1. QUẢN LÝ GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP
Điều 4. Nguyên tắc quản
lý giống cây trồng lâm nghiệp
1. Quản lý chặt chẽ
theo chuỗi đối với giống các loài cây trồng lâm nghiệp chính, khuyến khích áp
dụng đối với các giống cây trồng lâm nghiệp khác, nhằm bảo đảm truy xuất nguồn
gốc và nâng cao chất lượng giống.
2. Tổ chức, cá nhân
chịu trách nhiệm về chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp được nghiên cứu,
chọn, tạo, sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.
3. Khuyến khích ứng
dụng khoa học công nghệ trong nghiên cứu, chọn, tạo, sản xuất, bảo quản giống
cây trồng lâm nghiệp, các hoạt động quản lý giống cây trồng lâm nghiệp.
4. Khuyến khích xã hội
hóa các hoạt động liên quan đến giống cây trồng lâm nghiệp.
Điều 5. Bảo tồn nguồn
gen; lưu giữ, sản xuất, cung ứng và phục tráng giống gốc giống cây trồng lâm
nghiệp
1. Điều tra, thu thập
nguồn gen giống cây trồng lâm nghiệp:
a) Bộ Nông nghiệp và
Môi trường căn cứ nhu cầu, điều kiện thực tế đặt hàng tổ chức, cá nhân có năng
lực, điều kiện phù hợp tiến hành điều tra, thu thập nguồn gen giống cây trồng
lâm nghiệp;
b) Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh căn cứ nhu cầu, điều kiện thực tế điều tra, thu thập nguồn gen giống cây
trồng lâm nghiệp trên phạm vi địa bàn tỉnh;
c) Nguồn gen giống cây
trồng lâm nghiệp được thu thập dưới dạng hạt giống, cây giống, hom giống hoặc
vật liệu di truyền khác, tùy thuộc đặc điểm từng loài cây;
d) Kết quả điều tra,
thu thập nguồn gen giống cây trồng lâm nghiệp phải được tư liệu hóa, mô tả rõ
thông tin về địa điểm, thời gian, loại mẫu vật, số lượng, hình thức thu thập.
2. Đánh giá nguồn gen
giống cây trồng lâm nghiệp:
a) Bộ Nông nghiệp và
Môi trường tổ chức đánh giá nguồn gen giống cây trồng lâm nghiệp trên phạm vi
toàn quốc;
b) Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh tổ chức đánh giá nguồn gen giống cây trồng lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh;
c) Nội dung đánh giá,
gồm: giải mã gen; đánh giá đa dạng di truyền; đặc điểm lâm học, sinh học; giá
trị sử dụng.
3. Ngân hàng gen giống
cây trồng lâm nghiệp, gồm:
a) Ngân hàng hạt giống:
bảo quản hạt khô ở nhiệt độ thích hợp;
b) Ngân hàng mô, tế
bào: bảo quản chồi, tế bào nguyên sinh, phôi, mô phân sinh trong môi trường
dinh dưỡng với chế độ ánh sáng, nhiệt độ phù hợp;
c) Ngân hàng hạt phấn:
bảo quản hạt phấn bằng các kỹ thuật chuyên biệt;
d) Ngân hàng hiện trường:
bảo tồn vật liệu di truyền dưới dạng cá thể hoàn chỉnh trên hiện trường;
đ) Ngân hàng gen giống
cây trồng lâm nghiệp toàn quốc được xây dựng tại các đơn vị sự nghiệp công lập,
tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường; đồng thời,
các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen chủ động xây dựng
ngân hàng gen giống cây trồng lâm nghiệp phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực
tế của mình.
4. Dữ liệu nguồn gen
giống cây trồng lâm nghiệp:
a) Dữ liệu về nguồn gen
được lưu trữ dưới nhiều dạng khác nhau, như: phiếu điều tra, phiếu mô tả - đánh
giá, tiêu bản, hình vẽ, bản đồ phân bố, ảnh, ấn phẩm và các cơ sở dữ liệu dạng
văn bản hoặc số hóa nhằm phục vụ công tác bảo tồn nguồn gen;
b) Được tổ chức, cá
nhân thiết lập theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;
c) Việc chia sẻ dữ liệu
nguồn gen giống cây trồng lâm nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp
luật;
đ) Đơn vị sự nghiệp
công lập, tổ chức khoa học và công nghệ được Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao
nhiệm vụ thực hiện quản lý dữ liệu nguồn gen giống cây trồng lâm nghiệp trên
phạm vi toàn quốc; đồng thời, các tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc tự quản
lý dữ liệu nguồn gen đối với các nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen do mình triển khai.
5. Lưu giữ giống gốc
cây trồng lâm nghiệp:
a) Địa điểm lưu giữ:
giống gốc cây trồng lâm nghiệp được lưu giữ tại các đơn vị sự nghiệp công lập,
tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
b) Việc lưu giữ giống
gốc phải bảo đảm duy trì ổn định các đặc tính di truyền ban đầu của giống,
không xảy ra hiện tượng thoái hóa hoặc biến dị; có sổ ghi chép và hồ sơ lưu giữ
đầy đủ, bao gồm các thông tin về nguồn gốc giống, năm lưu giữ, tình trạng sinh
trưởng và kết quả kiểm tra định kỳ. Việc bảo quản giống gốc phải được thực hiện
tối thiểu tại hai địa điểm lưu giữ khác nhau, gồm phòng bảo quản mẫu giống và
ngoài hiện trường, nhằm bảo đảm an toàn và khả năng truy xuất nguồn gốc giống;
c) Cơ sở lưu giữ phải
có diện tích trồng lưu giữ tối thiểu 0,5 ha đối với mỗi loài cây hoặc tối thiểu
100 cá thể/giống đến giai đoạn thành thục công nghệ hoặc có phòng bảo quản hạt
giống, mẫu giống bảo đảm các điều kiện về nhiệt độ, độ ẩm và các thông số kỹ
thuật khác được kiểm soát theo yêu cầu của từng loại giống; đồng thời có cán bộ
kỹ thuật có trình độ đại học trở lên, chuyên ngành lâm sinh hoặc giống cây
trồng lâm nghiệp.
6. Sản xuất, cung ứng
và phục tráng giống gốc giống cây trồng lâm nghiệp:
a) Sản xuất giống gốc
giống cây trồng lâm nghiệp
Sản xuất giống gốc
giống cây trồng lâm nghiệp được thực hiện bởi các tổ chức, cá nhân đáp ứng các
yêu cầu về cơ sở vật chất, năng lực kỹ thuật và trình độ chuyên môn. Việc sản
xuất giống gốc phải tuân thủ quy trình kỹ thuật, lô giống gốc phải bảo đảm chất
lượng theo tiêu chuẩn quốc gia đối với từng loại giống.
Mỗi lô giống gốc sản
xuất phải có hồ sơ quản lý, bao gồm: nguồn gốc vật liệu khởi đầu; ngày gieo
ươm, số lượng cây, tỷ lệ sống; các lần kiểm tra và kết quả giám sát theo quy
định;
b) Việc cung ứng giống
gốc giống cây trồng lâm nghiệp chỉ được thực hiện đối với các cơ sở nhân giống
đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật về sản xuất, kinh doanh; mỗi lô giống gốc
khi cung ứng phải kèm theo hồ sơ nguồn gốc, bao gồm: tên loài, dòng hoặc giống,
năm sản xuất và nơi sản xuất, đồng thời có nhãn giống theo mẫu quy định; tổ
chức, cá nhân cung ứng giống gốc chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác của hồ sơ nguồn gốc và kết quả kiểm định chất lượng của giống gốc đã cung
ứng;
c) Phục tráng giống gốc
giống cây trồng lâm nghiệp được thực hiện trong trường hợp giống gốc có dấu
hiệu thoái hóa, thể hiện qua sinh trưởng kém, năng suất giảm hoặc có sự suy
giảm, biến đổi các đặc tính di truyền cơ bản so với ban đầu. Việc phục tráng
giống gốc phải do tổ chức, đơn vị tác giả giống hoặc đơn vị được chuyển giao
quyền tác giả đáp ứng đầy đủ điều kiện về cơ sở vật chất, năng lực kỹ thuật và
trình độ chuyên môn theo tiêu chuẩn quốc gia về phục tráng giống thực hiện;
giống gốc sau phục tráng phải bảo đảm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn
định (DUS), đồng thời chất lượng lô giống đáp ứng các yêu cầu theo tiêu chuẩn
quốc gia đối với từng loại giống.
Điều 6. Nghiên cứu,
chọn tạo, khảo nghiệm, trồng thử nghiệm, công nhận giống, nguồn giống cây trồng
lâm nghiệp
1. Quy định đặt tên
giống cây trồng lâm nghiệp:
a) Tên giống cây trồng
lâm nghiệp không được chấp nhận trong các trường hợp sau đây: chỉ bao gồm chữ
số; vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của
dân tộc; trùng cách đọc hoặc cách viết với tên của lãnh tụ, anh hùng dân tộc,
danh nhân, các loại thực phẩm, đồ uống, dược phẩm; sử dụng tên cơ quan nhà
nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của giống cây trồng lâm nghiệp,
trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan; dễ
gây hiểu nhầm về đặc trưng, đặc tính của giống đó; dễ gây hiểu nhầm về danh
tính của tác giả; trùng với tên của giống cây trồng lâm nghiệp đã được bảo hộ;
b) Tổ chức, cá nhân sản
xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu giống và vật liệu giống cây trồng lâm
nghiệp phải sử dụng đúng tên giống cây trồng lâm nghiệp trong quyết định công
nhận giống cây trồng lâm nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp;
c) Khi sử dụng tên
giống cây trồng lâm nghiệp kết hợp với nhãn hiệu, tên thương mại hoặc các chỉ
dẫn tương tự với tên giống cây trồng lâm nghiệp đã được công nhận để sản xuất,
kinh doanh thì tên đó phải có khả năng nhận biết một cách dễ dàng.
2. Nghiên cứu, chọn,
tạo giống cây trồng lâm nghiệp:
a) Nghiên cứu, chọn,
tạo giống cây trồng lâm nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện
hành, trong đó ưu tiên nghiên cứu chọn, tạo giống cây trồng lâm nghiệp chính,
giống cây trồng lâm nghiệp quý, hiếm, bản địa;
b) Khuyến khích phát
triển, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới trong chọn,
tạo giống, nhân giống, bảo quản giống cây trồng lâm nghiệp thích ứng với biến
đổi khí hậu.
3. Khảo nghiệm giống
cây trồng lâm nghiệp:
a) Khảo nghiệm giống
cây trồng lâm nghiệp được thực hiện theo vùng sinh thái; giống được khảo nghiệm
tại vùng sinh thái nào thì được xem xét công nhận để phát triển tại vùng sinh
thái đó và các vùng khác có điều kiện sinh thái tương tự.
Phương pháp khảo nghiệm
phải tuân thủ tiêu chuẩn quốc gia; trong đó, phương pháp giải trình tự gen được
sử dụng để thay thế phương pháp khảo nghiệm tính khác biệt nhằm kiểm tra tính
đúng của giống. Trước khi tiến hành khảo nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp biến
đổi gen, phải thực hiện đánh giá rủi ro theo quy định của pháp luật về đa dạng
sinh học;
b) Cơ sở khảo nghiệm
giống cây trồng lâm nghiệp có đội ngũ nhân lực trực tiếp thực hiện khảo nghiệm
đạt trình độ từ đại học trở lên, thuộc các chuyên ngành lâm nghiệp, cây trồng
hoặc sinh học; đồng thời có địa điểm, cơ sở hạ tầng và trang thiết bị phù hợp,
đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia về khảo nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp;
c) Đối tượng, phương
pháp và nội dung khảo nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp bao gồm: đối tượng khảo
nghiệm là các giống được chọn tạo trong nước và các giống nhập khẩu lần đầu,
chưa được công nhận, không thuộc danh mục loài ngoại lai xâm hại hoặc có nguy
cơ xâm hại; phương pháp khảo nghiệm được thực hiện theo tiêu chuẩn quốc gia,
bao gồm khảo nghiệm xuất xứ, khảo nghiệm hậu thế và khảo nghiệm dòng vô tính;
nội dung khảo nghiệm tập trung đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn
định và đánh giá giá trị canh tác, giá trị sử dụng theo tiêu chuẩn quốc gia;
d) Thời gian đánh giá
kết quả khảo nghiệm, như sau: đối với các loài sinh trưởng nhanh là 36 tháng;
đối với các loài sinh trưởng chậm là 72 tháng; đối với các loài lâm sản ngoài
gỗ là qua hai vụ thu hoạch liên tiếp, trong đó sản phẩm tạo ra phải ổn định về
số lượng và chất lượng.
4. Trồng thử nghiệm
giống cây trồng lâm nghiệp:
a) Đối tượng, quy mô và
phương pháp trồng thử nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp: đối tượng trồng thử
nghiệm là các giống bản địa đặc hữu; các giống đã được công nhận nhưng được
trồng tại vùng có điều kiện sinh thái khác; các giống nhập khẩu lần đầu có năng
suất, chất lượng cao, nguồn gốc rõ ràng và có điều kiện sinh thái nơi thu hái
giống tương đồng với điều kiện sinh thái tại khu vực trồng thử nghiệm; diện
tích trồng thử nghiệm được thực hiện trong phạm vi từ 02 ha đến 10 ha; phương
pháp trồng thử nghiệm được áp dụng theo tiêu chuẩn quốc gia, trường hợp chưa có
tiêu chuẩn quốc gia thì áp dụng tiêu chuẩn cơ sở;
b) Thời gian đánh giá
kết quả trồng thử nghiệm theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.
5. Công nhận giống cây
trồng lâm nghiệp:
a) Tiêu chí công nhận
giống cây trồng lâm nghiệp:
Giống đã được khảo
nghiệm theo quy định tại khoản 3 hoặc đã được trồng thử nghiệm theo quy định
tại khoản 4 Điều này;
Kết quả đánh giá khảo
nghiệm hoặc trồng thử nghiệm đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia về giống cây trồng lâm
nghiệp được công nhận, có năng suất, chất lượng tương đương hoặc cao hơn so với
giống cùng loài hoặc nhóm loài đã được công nhận, trồng trong cùng vùng có điều
kiện sinh thái tương tự;
b) Thẩm quyền: Cục
trưởng Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm quyết định công nhận giống cây trồng lâm
nghiệp;
c) Hồ sơ đề nghị công
nhận giống cây trồng lâm nghiệp gồm:
Bản chính văn bản đề
nghị công nhận giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu
số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
Bản chính báo cáo kết
quả khảo nghiệm hoặc trồng thử nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
Đối với giống nhập
khẩu: kèm hồ sơ, tài liệu về năng suất, chất lượng, điều kiện sinh thái nơi lấy
giống tại nước xuất khẩu (bản sao).
d) Trình tự thực hiện:
Tổ chức, cá nhân nộp 01
bộ hồ sơ đề nghị công nhận giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định tại điểm c khoản
này đến Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm theo cách thức trực tiếp tại Bộ phận một cửa
hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
Cục Lâm nghiệp và Kiểm
lâm kiểm tra và tiếp nhận ngay khi hồ sơ bảo đảm tính đầy đủ đối với hồ sơ nộp
trực tiếp; kiểm tra và tiếp nhận trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ
nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực
tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia, trường hợp thành phần hồ sơ không hợp lệ
thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 14 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm thành lập
Hội đồng thẩm định, kiểm tra hiện trường, lập biên bản, tổ chức thẩm định hồ sơ
và báo cáo thẩm định theo tiêu chuẩn quốc gia về giống cây trồng lâm nghiệp;
Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày hoàn thành báo cáo thẩm định, Cục trưởng Cục Lâm nghiệp và
Kiểm lâm quyết định công nhận giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu số 03 Phụ lục I và Mục A Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân và
công bố trên Cổng thông tin điện tử của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm. Trường hợp
không công nhận, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
6. Hủy bỏ công nhận
giống cây trồng lâm nghiệp:
Các trường hợp hủy bỏ
công nhận giống cây trồng lâm nghiệp: giống bị thoái hóa, suy giảm năng suất,
chất lượng hoặc bị sâu bệnh hại nặng so với tiêu chuẩn quốc gia về giống đã
được công nhận; giống không còn vật liệu nhân giống.
Trong thời hạn 20 ngày
làm việc kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được thông tin phản ánh, Cục Lâm nghiệp
và Kiểm lâm kiểm tra, xác minh, quyết định hủy bỏ công nhận giống cây trồng lâm
nghiệp theo Mẫu số 03 Phụ lục I và Mục A Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, đồng thời
công bố trên Cổng thông tin điện tử của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm.
7. Công nhận nguồn
giống cây trồng lâm nghiệp:
a) Nguồn giống cây
trồng lâm nghiệp được công nhận khi đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia về
nguồn giống cây trồng lâm nghiệp được công nhận; trường hợp chưa có tiêu chuẩn
quốc gia thì áp dụng tiêu chuẩn cơ sở. Nguồn giống cây trồng lâm nghiệp được
công nhận gồm: lâm phần tuyển chọn, rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng,
vườn giống, vườn cây đầu dòng, cây trội lấy vật liệu giống sản xuất cây giống
phục vụ trồng rừng, cây đầu dòng cung cấp hom, cành ghép, mắt ghép; không công
nhận cây trội để lấy vật liệu giống phục vụ nghiên cứu, xây dựng rừng giống,
vườn giống hoặc để phục tráng giống;
b) Thẩm quyền: Cơ quan
chuyên môn về lâm nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định công
nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp;
c) Hồ sơ đề nghị công
nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp, gồm:
Bản chính văn bản đề
nghị công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu
số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
Bản chính báo cáo kỹ
thuật về nguồn giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu
số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Trình tự thực hiện:
Tổ chức, cá nhân nộp 01
bộ hồ sơ đề nghị công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định tại điểm
c khoản này đến Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và Môi
trường theo cách thức trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính
công ích hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc
gia.
Cơ quan chuyên môn về
lâm nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra và tiếp nhận ngay khi hồ
sơ bảo đảm tính đầy đủ đối với hồ sơ nộp trực tiếp; kiểm tra và tiếp nhận trong
thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc
nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia,
trường hợp thành phần hồ sơ không hợp lệ thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
Trong thời hạn 12 ngày
làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp thuộc
Sở Nông nghiệp và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định, tổ chức thẩm định hồ
sơ, kiểm tra hiện trường, lập biên bản và báo cáo thẩm định theo tiêu chuẩn
quốc gia;
Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày hoàn thành báo cáo thẩm định, Thủ trưởng Cơ quan chuyên môn
về lâm nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định công nhận nguồn
giống theo Mẫu số 06 Phụ lục I và Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, trả kết quả
và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường; trường
hợp không công nhận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
đ) Thời hạn công nhận
nguồn giống cây trồng lâm nghiệp: vườn giống: 15 năm; rừng giống trồng: 07 năm;
rừng giống chuyển hóa, lâm phần tuyển chọn: 05 năm; vườn cây đầu dòng cung cấp
hom loài sinh trưởng nhanh: 03 năm; cây trội, cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng
loài sinh trưởng chậm và cây lâm sản ngoài gỗ: 10 năm.
8. Hủy bỏ công nhận
nguồn giống cây trồng lâm nghiệp khi nguồn giống đang trong thời hạn sử dụng bị
thoái hóa, suy giảm năng suất, chất lượng, không đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn
quốc gia về nguồn giống.
Trong thời hạn 20 ngày
làm việc kể từ ngày phát hiện hoặc tiếp nhận thông tin phản ánh về các trường
hợp quy định tại khoản này, Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp thuộc Sở Nông
nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra, xác minh, quyết định hủy bỏ công nhận
nguồn giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu số 06 Phụ
lục I và Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này,
công bố trên Cổng thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 7. Quản lý chất
lượng, sản xuất và kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp
1. Chất lượng giống cây
trồng lâm nghiệp được quản lý theo quy định của Thông tư này; pháp luật về chất
lượng sản phẩm, hàng hóa và trên cơ sở tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn cơ
sở.
2. Đối với loài cây
trồng lâm nghiệp chính, chỉ được phép sản xuất, kinh doanh vật liệu giống và
cây giống được nhân giống từ giống, nguồn giống cây trồng lâm nghiệp đã được
công nhận.
3. Tiêu chí đối với
chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp chính:
Lô hạt giống sử dụng
trong sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp chính được thu hái từ nguồn giống đã
được công nhận và còn thời hạn sử dụng, đồng thời bảo đảm các chỉ tiêu chất
lượng theo tiêu chuẩn quốc gia về hạt giống.
Cây giống trong bình mô
được sản xuất từ giống đã được công nhận, đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu chất
lượng theo tiêu chuẩn quốc gia đối với cây mầm mô.
Hom giống, cành ghép và
mắt ghép được lấy từ vườn cây đầu dòng hoặc cây trội đã được công nhận và còn
thời hạn sử dụng, bảo đảm các chỉ tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia đối
với hom giống, cành ghép và mắt ghép.
Lô cây giống được sản
xuất từ cây trong bình mô hoặc từ hạt giống, hom giống, cành ghép, mắt ghép có
nguồn gốc từ các nguồn giống đã được công nhận và còn thời hạn sử dụng, đồng
thời đáp ứng các chỉ tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia đối với cây
giống.
4. Hồ sơ giống cây
trồng lâm nghiệp:
Tổ chức, cá nhân sản
xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp phải lập và lưu giữ hồ sơ; chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nguồn gốc giống ghi trong hồ
sơ. Hồ sơ giống cây trồng lâm nghiệp được lưu giữ đối với các trường hợp sau:
Đối với lô hạt giống: bảng
kê theo Mẫu số 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này; bản sao quyết định công nhận nguồn giống; hóa đơn bán hàng ghi rõ khối
lượng hạt và mã số nguồn giống.
Đối với cây giống trong
bình mô: bảng kê theo Mẫu số 08 Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này; bản sao quyết định công nhận giống hoặc hợp đồng
mua giống; hóa đơn bán hàng ghi rõ số lượng cây mầm mô, tên và mã số giống.
Đối với hom giống, cành
ghép, mắt ghép: bảng kê theo Mẫu số 09 Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này; bản sao quyết định công nhận nguồn giống hoặc
hợp đồng mua vật liệu nhân giống; hóa đơn bán hàng ghi rõ số lượng và mã số
nguồn giống.
Đối với lô cây giống: bảng
kê theo Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này; giấy tờ chứng minh nguồn gốc vật liệu nhân giống.
Đối với giống không
thuộc loài cây trồng lâm nghiệp chính thì không bắt buộc có quyết định công
nhận giống, nguồn giống nhưng vẫn phải bảo đảm các yêu cầu và hồ sơ theo quy
định.
5. Ghi nhãn và quảng
cáo giống cây trồng lâm nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về
ghi nhãn hàng hóa và pháp luật về quảng cáo; nội dung ghi nhãn và quảng cáo
phải bảo đảm trung thực, chính xác, rõ ràng, không gây nhầm lẫn về tên loài,
dòng, giống, nguồn gốc, chất lượng, công dụng và phạm vi sử dụng của giống cây
trồng lâm nghiệp; tổ chức, cá nhân thực hiện ghi nhãn và quảng cáo chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của nội dung đã ghi nhãn và
quảng cáo.
6. Sản xuất, kinh doanh
và sử dụng giống cây trồng lâm nghiệp:
a) Hoạt động sản xuất
giống cây trồng lâm nghiệp được thực hiện bởi tổ chức, cá nhân đã đăng ký kinh
doanh theo quy định của pháp luật; có hoặc thuê địa điểm, cơ sở hạ tầng và
trang thiết bị phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp sản xuất giống
cây trồng lâm nghiệp, trường hợp chưa có tiêu chuẩn quốc gia thì áp dụng tiêu
chuẩn cơ sở; đồng thời sử dụng vật liệu nhân giống có nguồn gốc từ giống, nguồn
giống đã được công nhận đối với các loài cây trồng lâm nghiệp chính;
b) Hoạt động kinh doanh
giống cây trồng lâm nghiệp được thực hiện bởi tổ chức, cá nhân đã đăng ký kinh
doanh theo quy định của pháp luật; có địa điểm giao dịch hợp pháp; đồng thời
lập và lưu giữ đầy đủ hồ sơ phục vụ truy xuất nguồn gốc lô giống, bao gồm: hợp
đồng, hóa đơn mua bán, hồ sơ và nhãn giống phù hợp quy định, cùng các thông tin
về vật liệu nhân giống đã sử dụng, tiêu chuẩn công bố áp dụng, số lượng và thời
gian giao nhận giống;
c) Hoạt động sản xuất
giống cây trồng lâm nghiệp được thực hiện theo các phương pháp nhân giống hữu
tính và vô tính phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia về sản xuất giống; trường hợp
chưa có tiêu chuẩn quốc gia thì áp dụng tiêu chuẩn cơ sở. Trường hợp sản xuất
giống bằng phương pháp nuôi cấy mô, vật liệu nhân giống được sử dụng từ giống
gốc hoặc giống phục tráng; giống gốc hoặc giống phục tráng sau thời gian 02 năm
sử dụng cho nhân giống phải thực hiện phục tráng lại theo tiêu chuẩn quốc gia
về phục tráng giống.
7. Trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân tham gia sản xuất, kinh doanh, sử dụng giống cây trồng lâm
nghiệp:
a) Trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp:
Tổ chức, cá nhân công
bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm sản xuất, kinh doanh; tự chịu trách
nhiệm về số lượng, chất lượng giống đã công bố; ghi nhãn giống theo quy định;
báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền.
Tổ chức, cá nhân khi
xuất bán phải cung cấp tài liệu theo quy định tại khoản 4 Điều này cho khách
hàng; thu hồi, xử lý giống không bảo đảm chất lượng và bồi thường thiệt hại
theo quy định của pháp luật;
b) Trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân sử dụng giống cây trồng lâm nghiệp: tuân thủ quy trình sản xuất,
hướng dẫn sử dụng do tổ chức, cá nhân cung cấp giống công bố hoặc hướng dẫn;
khi xảy ra sự cố hoặc phát hiện hậu quả xấu do giống gây ra phải kịp thời thông
báo cho tổ chức, cá nhân cung cấp giống và chính quyền địa phương để xử lý.
Điều 8. Danh mục loài
và giống cây trồng lâm nghiệp chính
1. Tiêu chí lựa chọn
loài cây trồng lâm nghiệp chính:
a) Đối với loài cây
trồng rừng đặc dụng: loài cây bản địa có phân bố trong khu rừng đặc dụng đó đối
với vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh; loài
cây bản địa hoặc loài cây có phân bố tự nhiên ngoài khu vực nhưng phù hợp với điều
kiện lập địa nơi trồng đối với khu bảo vệ cảnh quan, vườn thực vật, khu rừng
nghiên cứu, thực nghiệm khoa học;
b) Đối với loài cây
trồng rừng phòng hộ: là loài cây bản địa có phân bố trong vùng sinh thái tương
ứng; loài cây bản địa từ những vùng sinh thái khác, nhưng thích nghi với đất
đai, khí hậu của địa phương; loài cây nhập nội đã được trồng lâu năm, sinh
trưởng, phát triển phù hợp với hệ sinh thái địa phương. Các loài cây được ưu
tiên lựa chọn nếu có một hoặc nhiều đặc điểm sau: đa tác dụng; tán lá rậm,
thường xanh, hệ rễ phát triển; sống lâu năm; có khả năng chống chịu gió bão,
sâu bệnh; sinh trưởng, phát triển tốt, thích nghi với môi trường và các điều
kiện lập địa khắc nghiệt;
c) Đối với loài cây
trồng rừng sản xuất: là loài cây bản địa hoặc nhập nội có năng suất, chất lượng
và giá trị kinh tế, đáp ứng mục đích sản xuất, kinh doanh và phù hợp với điều
kiện lập địa nơi trồng.
2. Danh mục loài cây
trồng lâm nghiệp chính:
a) Danh mục loài cây
trồng lâm nghiệp chính được quy định tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này.
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường xem xét bổ sung hoặc loại bỏ số loài thuộc Danh mục loài
cây trồng lâm nghiệp chính;
b) Căn cứ tiêu chí quy
định tại khoản 1 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành
bổ sung loài cây trồng lâm nghiệp chính để trồng rừng tại địa phương ngoài Danh
mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này.
3. Giống cây trồng lâm
nghiệp chính:
a) Giống cây trồng lâm
nghiệp chính là giống của các loài thuộc Danh mục loài cây trồng lâm nghiệp
chính quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này;
b) Việc quản lý chất
lượng giống của các loài thuộc Danh mục loài cây trồng lâm nghiệp chính thực
hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này; không áp dụng
đối với giống thuộc các loài do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành bổ
sung.
Điều 9. Xuất khẩu, nhập
khẩu giống cây trồng lâm nghiệp
1. Việc xuất khẩu, nhập
khẩu giống cây trồng lâm nghiệp thuộc Danh mục thực vật rừng nguy cấp, quý,
hiếm, Phụ lục Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã
nguy cấp được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông
thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật
hoang dã nguy cấp.
2. Giống cây trồng lâm
nghiệp đã được công nhận được xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật
về thương mại, quản lý ngoại thương.
3. Giống cây trồng lâm
nghiệp chưa được công nhận được xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ nghiên cứu,
khảo nghiệm, quảng cáo, triển lãm, trao đổi quốc tế không vì mục đích thương
mại và phải được cấp giấy phép.
4. Thẩm quyền quyết
định cấp giấy phép:
a) Cục Lâm nghiệp và
Kiểm lâm cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp tại khoản
3 Điều này đối với các tổ chức thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý;
b) Sở Nông nghiệp và
Môi trường cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp tại khoản
3 Điều này đối với các tổ chức, cá nhân không thuộc quy định tại điểm a khoản này.
5. Hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp bao gồm:
a) Bản chính văn bản đề
nghị cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chính lý lịch
giống cây trồng lâm nghiệp đề nghị xuất khẩu, nhập khẩu theo Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này
(mỗi giống chỉ nộp một lần khi xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu);
c) Đối với xuất khẩu
giống, ngoài giấy tờ quy định tại điểm a và điểm b khoản này, tổ chức, cá nhân
phải kèm theo một trong các tài liệu sau:
Bản sao thỏa thuận hợp
tác bằng tiếng nước ngoài kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có công chứng chữ
ký người dịch đối với trường hợp xuất khẩu phục vụ nghiên cứu, khảo nghiệm, hợp
tác quốc tế;
Bản sao tài liệu minh
chứng tham gia hội chợ, triển lãm của đơn vị tổ chức đối với trường hợp xuất
khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm;
d) Đối với nhập khẩu
giống, ngoài giấy tờ quy định tại điểm a và điểm b khoản này, tổ chức, cá nhân
phải kèm theo một trong các tài liệu sau:
Bản chính hoặc bản sao
thiết kế kỹ thuật trồng khảo nghiệm, thử nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp đối
với trường hợp nhập khẩu để khảo nghiệm, trồng thử nghiệm;
Bản sao thỏa thuận hợp
tác bằng tiếng nước ngoài kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có công chứng chữ
ký người dịch đối với trường hợp nhập khẩu theo thỏa thuận hợp tác;
Bản sao tài liệu minh
chứng tham gia hội chợ, triển lãm tại Việt Nam đối với trường hợp nhập khẩu
giống cây trồng lâm nghiệp để tham gia hội chợ, triển lãm;
Tài liệu xác nhận giữa
hai bên bằng tiếng nước ngoài kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có công chứng
chữ ký người dịch đối với trường hợp nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp để
làm quà tặng;
Bản sao văn bản phê
duyệt hoặc chấp thuận chương trình, dự án đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền hoặc dự án được doanh nghiệp phê duyệt theo quy định của pháp luật đối
với trường hợp nhập khẩu để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư.
6. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều này đến Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm
hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi tổ chức đặt trụ sở hoặc cá nhân cư trú
đối với tổ chức, cá nhân khác theo cách thức trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại
Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
Cục Lâm nghiệp và Kiểm
lâm hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra và tiếp nhận ngay khi hồ sơ bảo
đảm tính đầy đủ đối với hồ sơ nộp trực tiếp; kiểm tra và tiếp nhận trong 01
ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp qua
dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia, trường
hợp thành phần hồ sơ không hợp lệ thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
b) Trong thời hạn 04
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoặc
Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định và cấp giấy phép xuất khẩu, nhập
khẩu giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu số 13 Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp giấy phép thì
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
7. Thời hạn có hiệu lực
của giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
8. Trường hợp giấy phép
xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp bị mất, bị hỏng, tổ chức, cá
nhân được sử dụng bản điện tử giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng
lâm nghiệp đã cấp.
Mục
2. TRỒNG RỪNG THAY THẾ
Điều
10. Quy định chung về trồng rừng thay thế
1. Nguyên tắc:
a) Diện tích phải nộp
tiền trồng rừng thay thế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
21 Luật Lâm nghiệp;
b) Diện tích thực hiện
trồng rừng và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên thành rừng phải bảo đảm
không thấp hơn diện tích quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Lâm
nghiệp thì mới được thực hiện các biện pháp lâm sinh khác;
c) Địa phương nơi có
chủ đầu tư dự án nộp tiền trồng rừng thay thế phải thực hiện trồng rừng, khoanh
nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên hoặc có trồng bổ sung và các biện pháp lâm sinh
khác (sau đây gọi chung là trồng rừng thay thế); chỉ đề xuất chuyển tiền trồng
rừng thay thế sang địa phương khác khi không còn quỹ đất hoặc còn quỹ đất nhưng
điều kiện lập địa không phù hợp để trồng rừng thay thế;
d) Rừng được hình thành
từ tiền trồng rừng thay thế phải được nghiệm thu, bảo đảm chất lượng rừng tự
nhiên, rừng trồng và quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Đất trồng rừng thay
thế:
a) Đối với các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là tỉnh) phải bố trí quỹ đất để
trồng rừng thay thế từ nguồn tiền trồng rừng thay thế trên địa bàn, gồm: trồng
rừng trên đất quy hoạch cho rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; trồng rừng trên đất
quy hoạch cho rừng sản xuất giao, cho thuê cho chủ rừng là doanh nghiệp nhà
nước và các chủ rừng được quy định tại các khoản 1, 3, 4 Điều 8
Luật Lâm nghiệp; hỗ trợ trồng rừng sản xuất trên đất quy hoạch cho rừng sản
xuất giao hộ gia đình, cá nhân; thực hiện các biện pháp khoanh nuôi xúc tiến
tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung,
nuôi dưỡng rừng, làm giàu rừng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường;
b) Đối với các tỉnh
tiếp nhận kinh phí trồng rừng thay thế từ địa phương khác, chỉ được thực hiện
trồng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất trên đất quy hoạch tương ứng.
3. Kinh phí thực hiện
trồng rừng thay thế:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định đơn giá hoặc điều chỉnh đơn giá trồng rừng thay thế khi
cần thiết phù hợp với điều kiện thực tiễn tại địa phương trên cơ sở định mức
kinh tế - kỹ thuật trồng rừng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường. Việc ban hành đơn giá tuân thủ theo quy định của pháp luật;
b) Tiền trồng rừng thay
thế do chủ đầu tư dự án nộp vào Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với địa phương chưa
thành lập Quỹ bảo vệ và phát triển rừng (sau đây gọi là Quỹ bảo vệ và phát
triển rừng cấp tỉnh) theo khoản 3 Điều 21 Luật Lâm nghiệp;
c) Trồng rừng thay thế
là công trình lâm sinh trong dự án thuộc trường hợp phải nộp tiền trồng rừng
thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Lâm nghiệp.
Thiết kế, dự toán trồng rừng thay thế được xác định trên cơ sở định mức kinh tế
- kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; đơn giá
xây dựng dự toán theo quy định của địa phương nơi tổ chức trồng rừng thay thế.
Việc lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán và xử lý rủi ro trong giai
đoạn đầu tư thực hiện theo quy định tại Chương IV Nghị định số
58/2024/NĐ-CP; thực hiện nghiệm thu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
d) Đối với kinh phí
trồng rừng thay thế để hỗ trợ trồng rừng sản xuất, thực hiện hỗ trợ theo chính
sách của địa phương; đối với tỉnh không ban hành chính sách hỗ trợ trồng rừng
thì áp dụng theo chính sách hiện hành của Nhà nước.
4. Tiếp nhận, quản lý,
sử dụng, quyết toán kinh phí trồng rừng thay thế: thực hiện theo quy định của
Chính phủ về quản lý, sử dụng tiền trồng rừng thay thế.
5. Việc lựa chọn địa
phương tiếp nhận kinh phí trồng rừng thay thế từ tỉnh không còn quỹ đất để
trồng rừng thay thế căn cứ vào văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
đăng ký tiếp nhận kinh phí trồng rừng thay thế theo Mẫu
số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp có nhiều địa
phương đăng ký tiếp nhận thì ưu tiên địa phương có nhiều diện tích đất chưa có
rừng quy hoạch rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất.
Điều
11. Nộp tiền trồng rừng thay thế
1. Thẩm quyền giải
quyết:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi thực hiện dự án;
b) Trường hợp bố trí
trồng rừng thay thế tại địa phương khác: có sự phối hợp của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận trồng rừng thay thế.
2. Hồ sơ:
a) Bản chính văn bản đề
nghị chấp thuận nộp tiền trồng rừng thay thế theo Mẫu
số 02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao văn bản của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương, cho phép liên quan đến
diện tích phải thực hiện nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Lâm nghiệp và các tài liệu khác có liên
quan (nếu có).
3. Cách thức thực hiện:
a) Chủ đầu tư dự án nộp
01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Sở Nông nghiệp và Môi trường
nơi thực hiện dự án theo cách thức trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch
vụ công Quốc gia;
b) Sở Nông nghiệp và
Môi trường trả lời ngay tính hợp lệ của thành phần hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực
tiếp; trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính
công ích hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công Quốc gia, trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ thì thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
4. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường
đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét một trong hai trường hợp: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận nộp tiền trồng rừng thay thế tại địa
phương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị Bộ Nông nghiệp
và Môi trường chấp thuận bố trí thực hiện trồng rừng thay thế tại địa phương
khác.
5. Trường hợp nộp tiền
trồng rừng thay thế tại địa phương nơi thực hiện dự án
a) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét chấp thuận nộp tiền trồng rừng thay
thế và thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư dự án về việc chấp thuận nộp tiền,
thời gian và số tiền phải nộp trên cơ sở diện tích phải trồng rừng thay thế và
đơn giá trồng rừng thay thế của tỉnh;
b) Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, chủ đầu tư dự án nộp đủ số tiền trồng rừng thay thế vào Quỹ bảo vệ và
phát triển rừng cấp tỉnh;
c) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ tiền, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh
thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư dự án về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp
tiền trồng rừng thay thế.
6. Trường hợp bố trí
thực hiện trồng rừng thay thế tại địa phương khác
a) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi
trường chấp thuận việc bố trí thực hiện trồng rừng thay thế tại địa phương khác
theo Mẫu số 03 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này;
b) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận kinh
phí trồng rừng thay thế cung cấp thông tin về địa điểm, diện tích, đơn giá
trồng rừng thay thế của tỉnh tại thời điểm chủ đầu tư dự án đề nghị nộp tiền;
c) Trong thời hạn 08
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi tiếp nhận kinh phí trồng rừng thay thế có văn bản xác nhận việc bố trí diện
tích, loại rừng, địa điểm, đơn giá, kinh phí kèm theo Mẫu số 04 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư
này và bản sao quyết định phê duyệt đơn giá trồng rừng của tỉnh gửi Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
d) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi tiếp nhận trồng rừng thay thế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có văn bản
gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đề nghị nộp tiền về việc bố trí thực
hiện trồng rừng tại địa phương khác;
đ) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh nơi đề nghị nộp tiền chuyển tiền trồng
rừng thay thế về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh nơi tiếp nhận trồng
rừng;
e) Xử lý chênh lệch đơn
giá trồng rừng thay thế (nếu có)
Trường hợp số tiền phải
nộp theo đơn giá của tỉnh nơi tiếp nhận cao hơn số tiền đã nộp: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi đề nghị nộp tiền thông báo cho chủ đầu tư dự án; trong
thời hạn 07 ngày làm việc, chủ đầu tư dự án phải nộp bổ sung số tiền chênh
lệch.
Trường hợp số tiền phải
nộp theo đơn giá của tỉnh nơi tiếp nhận thấp hơn số tiền đã nộp: trong thời hạn
07 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản thông báo, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng
cấp tỉnh nơi tiếp nhận hoàn trả số tiền chênh lệch và tiền lãi cho chủ đầu tư
dự án.
7. Sau thời hạn 12
tháng kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận nộp
tiền trồng rừng thay thế mà chủ đầu tư dự án không thực hiện hoặc thực hiện
không đầy đủ nghĩa vụ tài chính, chủ đầu tư dự án phải thực hiện lại trình tự,
thủ tục nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định tại Điều này.
Điều
12. Tổ chức trồng rừng thay thế
1. Trồng rừng, khoanh
nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên và các biện pháp lâm sinh khác:
a) Sở Nông nghiệp và
Môi trường tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành kế hoạch và
giao cho chủ rừng được quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều 8
Luật Lâm nghiệp, chủ rừng là doanh nghiệp nhà nước, cơ quan, tổ chức nhà
nước khác thực hiện trồng rừng thay thế theo Mẫu số
05 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; tổ chức thẩm định thiết kế,
dự toán công trình trồng rừng thay thế;
b) Đơn vị được giao
thực hiện trồng rừng thay thế tại điểm a khoản 1 Điều này tổ chức lập, trình
phê duyệt thiết kế, dự toán kinh phí, tổ chức thực hiện, quản lý, bảo vệ,
nghiệm thu hoàn thành diện tích trồng rừng thay thế theo quy định tại Thông tư
này và các quy định khác của pháp luật về lâm nghiệp.
2.
Hỗ trợ trồng rừng sản xuất:
a) Đối tượng được hỗ
trợ: hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu hỗ trợ trồng rừng sản xuất và có cam kết
khai thác sau khi đạt tiêu chí rừng trồng gỗ lớn theo Mẫu số 06 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Nội dung, mức hỗ
trợ, điều kiện và phương thức hỗ trợ: thực hiện hỗ trợ theo chính sách của địa
phương; đối với các tỉnh không ban hành chính sách hỗ trợ trồng rừng thì áp
dụng theo chính sách hiện hành của nhà nước. Chi phí quản lý, kiểm tra, nghiệm
thu được xác định trong dự toán kinh phí của đơn vị được giao do cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt;
c) Sở Nông nghiệp và
Môi trường tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho đơn vị
chuyên môn thuộc tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và Môi
trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện hỗ trợ trồng rừng sản xuất;
d) Đơn vị được giao
tổng hợp danh sách đối tượng, diện tích và nhu cầu hỗ trợ trồng rừng theo Mẫu số 07 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư
này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; tổ chức hỗ trợ, quản
lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Báo cáo kết quả
trồng rừng thay thế:
a) Các đơn vị được giao
trồng rừng thay thế, hỗ trợ trồng rừng sản xuất thực hiện báo cáo bằng văn bản
kết quả trồng rừng thay thế về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp trước
30 tháng 11 hằng năm;
b) Sở Nông nghiệp và
Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm trước
ngày 20 tháng 12 hằng năm về kết quả thực hiện trồng rừng thay thế trên địa bàn
tỉnh theo Mẫu số 08 Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư này;
c) Quỹ bảo vệ và phát
triển rừng cấp tỉnh báo cáo cơ quan chủ quản trước ngày 15 tháng 12 hằng năm về
kết quả tiếp nhận và giải ngân nguồn kinh phí trồng rừng thay thế do các chủ
đầu tư dự án nộp hoặc tiếp nhận từ địa phương khác chuyển về theo Mẫu số 09 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư
này.
Mục
3. CẤP VÀ QUẢN LÝ MÃ SỐ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG
Điều
13. Nguyên tắc cấp và thông tin trên mã số
1. Nguyên tắc
a) Quá trình cấp mã số
phải bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho chủ rừng;
b) Mã số chỉ được cấp
cho diện tích rừng sản xuất là rừng trồng thuộc quy hoạch lâm nghiệp; được
trồng trên diện tích đất sử dụng hợp pháp của chủ rừng theo quy định của pháp
luật;
c) Mã số rừng sản xuất
là rừng trồng được cấp trên cơ sở đề nghị của chủ rừng;
d) Khuyến khích chủ
rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ hợp tác đề nghị cấp mã số
theo hình thức nhóm chủ rừng với diện tích đề nghị cấp mã số tối thiểu từ 100
ha trở lên.
2. Mã số rừng sản xuất
là rừng trồng bao gồm các thông tin về chủ rừng; số hiệu lô, khoảnh, tiểu khu
rừng, xã, tỉnh; diện tích; loài cây trồng, năm trồng và tọa độ địa lý của lô
rừng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư này.
Điều
14. Thẩm quyền, hồ sơ và trình tự cấp, cấp lại và hủy mã số
1. Thẩm quyền: Chi cục
Kiểm lâm hoặc Cơ quan chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp, cấp
lại và hủy mã số (sau đây gọi là Cơ quan cấp mã số).
2. Hồ sơ đề nghị cấp,
cấp lại mã số:
a) Đề nghị cấp mã số
theo Mẫu số 02 (đối với chủ rừng là tổ chức)
hoặc Mẫu số 03 (đối với chủ rừng là cá nhân, hộ
gia đình, cộng đồng dân cư, nhóm hộ gia đình, tổ hợp tác) Phụ lục V ban hành
kèm theo Thông tư này; trường hợp đề nghị cấp lại mã số theo Mẫu số 05 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Giấy ủy quyền của
các chủ rừng cho trưởng nhóm theo Mẫu số 04 tại Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp chủ rừng đề nghị cấp,
cấp lại mã số rừng trồng theo nhóm chủ rừng.
3. Trình tự thực hiện
cấp mã số:
a) Chủ rừng hoặc người
được ủy quyền nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Cơ quan
cấp mã số theo cách thức trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công
Quốc gia;
b) Cơ quan cấp mã số
kiểm tra hồ sơ và trả lời ngay tính hợp lệ của thành phần hồ sơ đối với hồ sơ
nộp trực tiếp; trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ nộp
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại
Cổng Dịch vụ công Quốc gia, trường hợp thành phần hồ sơ không đầy đủ, không hợp
lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp mã số kiểm tra
thông tin về diện tích rừng đề nghị cấp mã số bảo đảm phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này; đối chiếu với hệ thống theo dõi
diễn biến tài nguyên rừng nếu thông tin đồng bộ thì cấp mã số cho chủ rừng theo
Mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư này; thực hiện gắn mã số QR cho mỗi mã số được cấp và cập nhật dữ liệu phục
vụ tra cứu thông tin.
Trường hợp thông tin về
diện tích rừng đề nghị cấp mã số chưa đồng bộ với hệ thống theo dõi diễn biến
tài nguyên rừng, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ,
Cơ quan cấp mã số thông báo cho chủ rừng hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ về
việc xác minh để bổ sung thông tin, hồ sơ và thực hiện cấp mã số cho chủ rừng.
Trường hợp sau xác
minh, nếu chủ rừng đáp ứng được điều kiện cấp mã theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này thì tiến hành cấp mã số cho chủ
rừng theo Mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm
theo Thông tư này và gắn mã số QR cho mỗi mã số được cấp và cập nhật dữ liệu
phục vụ tra cứu thông tin; trường hợp chủ rừng không đáp ứng được điều kiện cấp
mã theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này, Cơ quan
cấp mã số thông báo bằng văn bản cho chủ rừng và nêu rõ lý do.
4. Mã số rừng trồng bị
hủy khi được phát hiện một trong các hành vi sau:
a) Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày thay đổi về chủ rừng hoặc biến động về diện tích rừng mà không
thông báo với Cơ quan cấp mã số;
b) Chủ rừng có hành vi
gian lận thông tin liên quan đến mã số như: làm giả, thay đổi, sửa đổi thông
tin trên giấy cấp mã số.
5. Trình tự thực hiện
cấp lại mã số:
a) Mã số rừng sản xuất
là rừng trồng được cấp lại trong các trường hợp sau: Mã đã bị hủy do vi phạm
một trong các hành vi quy định tại khoản 4 Điều này; phát hiện thông tin về
diện tích rừng đã cấp mã số không đồng bộ với hệ thống theo dõi diễn biến tài
nguyên rừng;
b) Trình tự cấp lại mã
số thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều
15. Quản lý mã số
1. Đối với chủ rừng:
Chủ rừng có trách nhiệm
quản lý hồ sơ và mã số đã được cấp; thông báo cho Cơ quan cấp mã số tại địa
phương khi có một trong các thay đổi về chủ rừng, mục đích sử dụng rừng, chuyển
loại rừng, diện tích và hiện trạng rừng.
2. Đối với Cơ quan cấp
mã số:
a) Lập, tiếp nhận, quản
lý và lưu trữ hồ sơ liên quan đến mã số;
b) Cập nhật, quản lý
thông tin mã số trên cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý, truy xuất nguồn gốc gỗ và
lâm sản;
c) Cập nhật kịp thời
các thay đổi về chủ rừng, loại rừng, diện tích rừng và loài cây trồng được cấp
mã số; đồng bộ với hệ thống theo dõi diễn biến tài nguyên rừng;
d) Công khai danh sách
mã số đã được cấp, mã số bị hủy trên Cổng thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp
và Môi trường; đồng thời gửi danh sách cho Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm để đăng
tải trên Cổng thông tin điện tử của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm.
Chương
III
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ THÔNG TƯ TRONG LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP VÀ KIỂM LÂM
Điều
16. Sửa đổi, bổ sung Thông tư 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về các biện pháp lâm
sinh, đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 17/2022/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng
10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT và Thông tư số
24/2024/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh
vực lâm nghiệp
1.
Sửa đổi, bổ sung
khoản 1 Điều 4 như sau:
“1. Đối tượng:
a) Diện tích chưa đạt tiêu
chí thành rừng: rừng do khai thác kiệt; nương rẫy bỏ hoang, sau cháy rừng hoặc
phá rừng, đất có trảng cỏ, cây bụi xen cây gỗ và bãi bồi cửa sông, vùng ven
biển có mật độ cây tái sinh mục đích đạt chiều cao trên 0,5 m lớn hơn 500
cây/ha; đất ngập phèn có cây tái sinh mục đích lớn hơn 1000 cây/ha. Mật độ cây
tái sinh mục đích phân bố tương đối đều trên toàn diện tích hoặc có các khoảng
trống dưới 1000 m2.”;
b) Diện tích tre,
luồng, nứa, vầu, lồ ô....(sau đây viết chung là tre nứa) sau khai thác, sau
nương rẫy, sau cháy rừng hoặc phá rừng có tỷ lệ che phủ từ 20% đến dưới 60% và
có khả năng tự tái sinh phục hồi thành rừng;”.
2.
Sửa đổi, bổ sung
điểm đ khoản 2 Điều 10 như sau:
“đ) Mật độ trồng: tùy
thuộc vào điều kiện cụ thể của từng đối tượng rừng phòng hộ và chọn loài cây
trồng để xác định mật độ trồng phù hợp, bảo đảm mật độ của loài cây trồng chính
từ 500 cây/ha trở lên;”.
Điều
17. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 20/2023/TT- BNNPTNT ngày 15
tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định
phương pháp định giá rừng; hướng dẫn định khung giá rừng, đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm
quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm
1.
Sửa đổi, bổ sung
điểm d khoản 1 Điều 8 như sau:
“d) Nguồn ngân sách nhà
nước và các nguồn thu hợp pháp khác.”.
2.
Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 10 như sau:
“3. Trường hợp cho thuê
rừng không thông qua đấu giá, giá cho thuê rừng không thấp hơn giá được xác
định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này.”.
Điều
18. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Thông tư số 05/2024/TT- BNNPTNT ngày 19
tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định
định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra rừng, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà
nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm
1.
Sửa đổi K3 tại
Mục 2 Phần I Phụ lục như sau:
“- K3: phụ cấp nghề độc
hại, nguy hiểm theo Thông tư số 11/2020/TTBLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc
nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại,
nguy hiểm: phụ cấp công tác điều tra rừng phần thực địa có điều kiện lao động
loại IV áp dụng mức K4 = 0,2.”.
2.
Sửa đổi công thức tính P9 tại Mục 3 Phần I Phụ lục như sau:
“- P9: chi phí máy móc,
thiết bị điều tra rừng không quá 5% tổng chi phí công lao động gồm: chi phí
công tác chuẩn bị, chi phí công tác thực địa, chi phí kiểm tra, nghiệm thu thực
địa, chi phí lán trại, chi phí công tác nội nghiệp, chi phí kiểm tra, nghiệm
thu nội nghiệp, chi phí phục vụ, chi phí quản lý của đơn vị thực hiện.
P9 ≤ (P1 + P2 + P3 + P4
+ P5 + P6 + P7 + P8) * 5%.”.
3.
Sửa đổi công thức tính P10 tại Mục 3 Phần I Phụ lục như sau:
“- P10: chi phí vật tư
dụng cụ, điện nước, thông tin liên lạc không quá 5% tổng chi phí công lao động
gồm: chi phí công tác chuẩn bị, chi phí công tác thực địa, chi phí kiểm tra,
nghiệm thu thực địa, chi phí lán trại, chi phí công tác nội nghiệp, chi phí kiểm
tra, nghiệm thu nội nghiệp, chi phí phục vụ, chi phí quản lý của đơn vị thực
hiện.
P10 ≤ (P1 + P2 + P3 +
P4 + P5 + P6 + P7 + P8) * 5%.”.
Điều
19. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 11/2024/TT- BNNPTNT ngày 04
tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định
định mức kinh tế - kỹ thuật kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến rừng, đã được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định
thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và
kiểm lâm
1. Sửa đổi đoạn mở đầu
của khoản 1 Điều 5 như sau:
“1. Cục Lâm nghiệp và
Kiểm lâm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan:”
2. Thay thế Phụ lục I bằng Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Thay thế Phụ lục II bằng Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
20. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 26/2025/TT- BNNMT ngày 24
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý
lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
1. Sửa đổi, bổ sung một
số khoản của Điều 3 như sau:
a)
Sửa đổi, bổ sung
khoản 6 như sau:
“6. Gỗ nguyên liệu là
gỗ tròn; gỗ xẻ, gỗ đẽo đã qua công đoạn bào trơn; ván ép, ván công nghiệp, bột
gỗ, sợi gỗ và gỗ sơ chế thông thường được sử dụng để sản xuất sản phẩm gỗ.”;
b)
Sửa đổi, bổ sung
khoản 9 như sau:
“9. Bảng kê lâm sản là bảng
kê khai, mô tả thông tin chi tiết về: gỗ nguyên liệu, sản phẩm gỗ, cây thân gỗ;
thực vật rừng ngoài gỗ; động vật rừng, sản phẩm của động vật rừng; thực vật
rừng ngoài gỗ; động vật, sản phẩm của động vật, thực vật ngoài gỗ, sản phẩm của
thực vật ngoài gỗ thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES. Bảng kê lâm
sản không áp dụng đối với giống cây trồng lâm nghiệp và loài thủy sản thuộc Phụ
lục CITES.”;
c)
Bổ sung khoản 15 vào sau khoản 14 như
sau:
“15. Gỗ sơ chế thông
thường là gỗ sau khai thác, được xử lý qua các công đoạn chế biến ban đầu (cắt,
cưa, xẻ, chẻ, bóc ván hoặc lạng ván, băm, nghiền) nhưng chưa làm thay đổi bản
chất gỗ, nhằm tạo nguyên liệu hoặc bán thành phẩm phục vụ cho các công đoạn chế
biến, sản xuất sản phẩm gỗ, kinh doanh tiếp theo hoặc tạo thuận lợi cho việc
vận chuyển, lưu kho, bảo quản. Gỗ sơ chế thông thường bao gồm: gỗ xẻ thô, gỗ
đẽo hộp mà bề mặt còn thô nhám, chưa qua công đoạn bào trơn hoặc xử lý hoàn
thiện; gỗ bóc hoặc gỗ lạng chưa được ép thành ván ép hoặc các loại ván công
nghiệp khác; dăm gỗ (dăm mảnh, dăm nghiền) và phụ phẩm gỗ phát sinh trong quá
trình chế biến như: mùn cưa, vỏ cây, đầu mẩu, bìa bắp và dăm bào.”.
2. Sửa đổi, bổ sung một
số điểm, khoản của Điều 5 như sau:
a)
Sửa đổi, bổ sung
điểm h khoản 6 như sau:
“h) Bản chính Sổ theo
dõi nhập, xuất lâm sản đối với chủ lâm sản là tổ chức, hộ kinh doanh xuất bán
lâm sản theo Mẫu số 04 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp lâm sản là thực vật rừng; Bản
chính Sổ theo dõi nuôi, trồng đối với chủ cơ sở nuôi động vật, trồng thực vật
thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm, động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES, động
vật rừng thông thường; Sổ theo dõi hoạt động sản xuất, chế biến mẫu vật loài
nguy cấp, quý, hiếm, động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES đối với cơ sở sản
xuất, chế biến theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và
thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy
cấp.”;
b)
Sửa đổi, bổ sung
điểm c khoản 7 như sau:
“c) Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan Kiểm lâm sở tại xác
nhận Bảng kê lâm sản, lâm sản tồn vào sổ theo quy định tại điểm h khoản 6 Điều này,
đối với trường hợp nộp hồ sơ bằng bản giấy;
Trường hợp cần xác minh
nguồn gốc lâm sản trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ, cơ quan Kiểm lâm sở tại thông báo cho chủ lâm sản về việc xác minh;
trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, cơ quan Kiểm lâm sở tại
tiến hành xác minh, lập Biên bản xác minh theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này và hoàn thành xác nhận Bảng kê lâm sản đồng thời xác nhận lâm
sản tồn vào sổ quy định tại điểm h khoản 6 Điều này; trường hợp có nhiều nội
dung phức tạp, việc xác minh và xác nhận được thực hiện không quá 03 ngày làm
việc. Trường hợp không xác nhận thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;”.
3. Sửa đổi, bổ sung một
số điểm, khoản của Điều 6 như sau:
a)
Sửa đổi, bổ sung
khoản 1 như sau:
“1. Xây dựng phương án
khai thác:
a) Chủ rừng hoặc chủ
lâm sản hoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc được chủ
rừng ủy quyền tự xây dựng hoặc thuê tư vấn xây dựng phương án khai thác;
b) Cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao tự
xây dựng hoặc thuê tư vấn xây dựng phương án khai thác đối với diện tích rừng
do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu nhưng chưa giao, chưa cho thuê, hiện Ủy ban
nhân dân cấp xã đang quản lý;
c) Nội dung phương án
khai thác thực hiện theo Mẫu số 07
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này đối với tổ chức hoặc Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.”;
b)
Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 5 như sau:
“5. Hồ sơ phê duyệt
phương án khai thác tận dụng, khai thác tận thu gỗ rừng tự nhiên, rừng sản xuất
là rừng trồng do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng là
rừng trồng; thực vật rừng ngoài gỗ từ rừng đặc dụng là rừng tự nhiên của tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều này và bản sao một trong các tài
liệu sau:”;
c)
Sửa đổi, bổ sung
điểm a khoản 6 như sau:
“a) Chủ rừng, chủ lâm
sản hoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc được chủ rừng ủy
quyền hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi là tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ) nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi
trường điện tử 01 bộ hồ sơ tương ứng với từng trường hợp khai thác quy định khoản 4, khoản 5 Điều này đến cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
phương án khai thác quy định tại khoản 3 Điều này. Trường
hợp nộp hồ sơ qua môi trường điện tử thực hiện theo quy định pháp luật về thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.”;
d)
Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 7 như sau:
“7. Đối với các trường
hợp khai thác rừng sản xuất là rừng trồng, cây rừng trồng trên đất ngoài quy
hoạch lâm nghiệp, gỗ vườn nhà, cây gỗ trồng phân tán do chủ rừng, chủ lâm sản
tự đầu tư hoặc được Nhà nước hỗ trợ; thực vật rừng ngoài gỗ trong rừng phòng
hộ, rừng sản xuất: chủ rừng, chủ lâm sản hoặc tổ chức, cá nhân được chủ rừng,
chủ lâm sản ủy quyền xây dựng phương án khai thác theo quy định tại điểm c khoản
1 Điều này, không phải trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Thực hiện trình
tự khai thác theo quy định tại khoản 9 Điều này.”.
đ)
Sửa đổi, bổ sung
khoản 9 như sau:
“9. Thực hiện khai thác
gỗ và thực vật rừng ngoài gỗ:
a) Trước khi khai thác:
chủ rừng hoặc chủ lâm sản hoặc tổ chức cá nhân được cơ quan có thẩm quyền giao
khai thác hoặc được chủ rừng ủy quyền gửi 01 bộ hồ sơ gồm bản sao quyết định và
phương án khai thác đã được phê duyệt đối với trường hợp phải phê duyệt phương
án khai thác theo quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 8 Điều này
hoặc 01 bản chính phương án khai thác đối với trường hợp không phải phê duyệt
phương án khai thác theo quy định tại khoản 7 và điểm b khoản 8
Điều này đến cơ quan Kiểm lâm sở tại để giám sát quá trình thực hiện;
b) Sau khai thác: trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành khai thác; chủ rừng, chủ lâm
sản hoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền giao khai thác hoặc được
chủ rừng ủy quyền gửi bản chính Bảng kê lâm sản đến cơ quan Kiểm lâm sở tại để
theo dõi hoặc xác nhận Bảng kê lâm sản đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này.”.
4.
Sửa đổi, bổ sung
khoản 2 Điều 12 như sau:
“2. Đối với thực vật
ngoài gỗ; động vật rừng thông thường; động vật rừng thuộc loài nguy cấp, quý,
hiếm hoặc thuộc Phụ lục CITES:
a) Bản sao hoặc bản
điện tử tờ khai hải quan theo quy định pháp luật về hải quan;
b) Đối với thực vật
ngoài gỗ, động vật rừng thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc thuộc Phụ lục
CITES: bản sao hoặc bản điện tử giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu do Cơ
quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp;
c) Đối với động vật
rừng thông thường: bản chính Bảng kê lâm sản có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm
sở tại;
d) Đối với thực vật
ngoài gỗ thuộc loài thực vật rừng thông thường: bản chính Bảng kê lâm sản hoặc Bảng
kê lâm sản có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại đối với trường hợp chủ lâm
sản đề nghị xác nhận theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 5 Thông
tư này.”.
5. Sửa đổi, bổ sung một
số điểm, khoản của Điều 13 như sau:
a)
Sửa đổi, bổ sung
điểm a khoản 2 như sau:
“a) Đối với cơ sở nuôi
động vật thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm; Phụ lục CITES: mã số cơ sở nuôi hoặc
Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học đối với cơ sở bảo tồn đa dạng
sinh học được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, trừ trường hợp không thuộc
đối tượng bắt buộc phải đăng ký mã số cơ sở nuôi theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật
rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật,
thực vật hoang dã nguy cấp;”.
b)
Sửa đổi, bổ sung
điểm a khoản 3 như sau:
“a) Mã số cơ sở trồng
hoặc Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp, trừ trường hợp không thuộc đối tượng bắt buộc phải đăng ký mã
số cơ sở trồng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản
lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước
về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;”
6. Sửa đổi, bổ sung một
số điểm, khoản của Điều 14 như sau:
a)
Sửa đổi, bổ sung
khoản 1 như sau:
“1. Đối tượng đánh dấu:
a) Sản phẩm hoàn chỉnh
được sản xuất, chế biến từ động vật thuộc Phụ lục I CITES có nguồn gốc nuôi
sinh sản từ thế hệ F2 trở về sau tại cơ sở nuôi sinh sản đã được Ban Thư ký
CITES cấp mã số hoặc động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm thuộc Nhóm IB, Nhóm IIB
hoặc thuộc Phụ lục II, Phụ lục III CITES có nguồn gốc nuôi sinh sản từ thế hệ
F2 trở về sau của các cơ sở nuôi hợp pháp hoặc được nhập khẩu hợp pháp khi bán,
chuyển giao quyền sở hữu, vận chuyển;
b) Cá thể động vật rừng
còn sống thuộc lớp thú tại cơ sở nuôi, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, bao gồm:
các loài thuộc động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB hoặc Phụ lục I
CITES.”;
b)
Sửa đổi, bổ sung
điểm a khoản 2 như sau:
“a) Động vật sống được
đánh dấu bằng chip, vòng hoặc thẻ hoặc máy phát tín hiệu. Sản phẩm của động vật
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được đánh dấu bằng tem, mã số, mã vạch, mã
QR, hoặc vật liệu khác (sau đây gọi chung là nhãn đánh dấu). Nhãn đánh dấu có
chứa đựng thông tin quy định tại khoản 3 Điều này;”.
7. Sửa đổi, bổ sung tên
Điều và khoản 2 Điều 22 như sau:
a)
Sửa đổi, bổ sung tên Điều như sau:
“Điều 22. Bảo quản lâm
sản, động vật, thực vật thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES là tang
vật, vật chứng trong quá trình tạm giữ hoặc tài sản do tổ chức, cá nhân tự
nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước”
b)
Sửa đổi, bổ sung
khoản 2 như sau:
“2. Trường hợp cơ quan
tạm giữ hoặc cơ quan tiếp nhận theo quy định tại điểm a, điểm b
khoản 1 Điều 21 Thông tư này không có điều kiện nuôi dưỡng, bảo quản lâm
sản; động vật, thực vật thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc thuộc Phụ lục
CITES, loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES thì tạm giao cho cơ quan quản lý
chuyên ngành hoặc cơ sở có đủ điều kiện để nuôi dưỡng, bảo quản trong thời gian
chờ quyết định xử lý của người có thẩm quyền; việc tạm giao lâm sản, động vật,
thực vật thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES, loài thủy sản thuộc Phụ
lục I CITES phải lập Biên bản bàn giao, tiếp nhận theo Mẫu số 22 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này.”.
8. Sửa đổi, bổ sung một
số điểm, khoản của Điều 23 như sau:
a)
Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 4 như sau:
“4. Giao, điều chuyển
cho cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng đối với gỗ không thuộc loài nguy cấp, quý,
hiếm Nhóm I, Phụ lục I CITES:”;
b)
Sửa đổi, bổ sung
điểm a khoản 4 như sau:
“a) Cơ quan chủ trì
quản lý tài sản thông báo công khai số lượng, khối lượng, loài gỗ cần giao, điều
chuyển theo Mẫu số 23A Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này tại trụ sở cơ quan và trên Cổng thông tin điện
tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Thời hạn thông báo không quá 10 ngày kể từ
ngày có quyết định tịch thu hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc có
kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên
ngành hoặc theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP.
Cơ quan, đơn vị có nhu
cầu sử dụng gỗ tịch thu để xây dựng trụ sở, hình thành máy móc, thiết bị làm
việc của cơ quan nhà nước, xây dựng các công trình công cộng phục vụ cho nhu
cầu dân sinh như cơ sở y tế công lập, cơ sở giáo dục công lập, các trung tâm
văn hóa, thể thao công lập, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng có văn bản đề nghị được
tiếp nhận tài sản là gỗ theo Mẫu
số 23 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan chủ trì
quản lý tài sản;”.
9.
Sửa đổi, bổ sung
điểm a khoản 1 Điều 25 như sau:
“a) Đối với động vật
thuộc Phụ lục CITES có nguồn gốc nước ngoài bị tịch thu thực hiện theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý loài nguy cấp,
quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán
quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;”.
10. Sửa đổi, bổ sung
một số khoản của Điều 27 như sau:
a)
Sửa đổi, bổ sung
khoản 1 như sau:
“1. Đối tượng: động vật
rừng; loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES còn sống là tang vật, vật chứng hoặc
do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước.”;
b)
Sửa đổi, bổ sung
điểm a khoản 3 như sau:
“a) Thủ trưởng cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền ban hành quyết định cứu hộ;”;
c)
Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 4 như sau:
“d) Trường hợp động vật
sinh sản trong quá trình cứu hộ: cơ sở cứu hộ, cơ sở bảo tồn có trách nhiệm
nuôi dưỡng, chăm sóc và thông báo ngay bằng văn bản cho cơ quan kiểm lâm sở tại
trong vòng 03 ngày kể từ ngày sinh sản, trong đó nêu rõ về loài và số lượng cá
thể được sinh ra.
Cá thể được sinh ra
trong quá trình cứu hộ được quản lý theo quy định của cơ sở cứu hộ, cơ sở bảo
tồn và quy định pháp luật có liên quan. Cơ sở cứu hộ, cơ sở bảo tồn quyết định
việc tiếp tục nuôi, thả về môi trường tự nhiên, chuyển giao cho tổ chức nghiên
cứu, đào tạo, giáo dục môi trường bằng một trong các hình thức quy định tại điểm a, điểm c khoản 2 Điều 25 Thông tư này hoặc tiêu hủy
trong trường hợp động vật bị bệnh có khả năng gây dịch bệnh nguy hiểm, bị chết
theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 25 Thông tư này.
Cơ sở cứu hộ, cơ sở bảo
tồn quyết định tiếp tục nuôi, thả động vật về môi trường tự nhiên, chuyển giao
cơ quan tổ chức nghiên cứu, đào tạo, giáo dục môi trường hoặc tiêu hủy theo quy
định.”.
11.
Sửa đổi, bổ sung
điểm a khoản 5 Điều 32 như sau:
“a) Tổng hợp, lưu giữ
thông tin về tình hình khai thác, nhập, xuất lâm sản; xử lý lâm sản, động vật
rừng; động vật, thực vật thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc thuộc Phụ lục
CITES, trừ loài thủy sản trên địa bàn tỉnh; tổ chức kiểm tra, giám sát, truy
xuất nguồn gốc lâm sản theo quy định của Thông tư này;”.
12.
Sửa đổi, bổ sung
điểm c khoản 4 Điều 33 như sau:
“c) Trường hợp doanh
nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ đã nộp hồ sơ phân loại doanh nghiệp trước thời điểm
quy định tại khoản 2 Điều này có hiệu lực thi hành nhưng
chưa được phân loại hoặc đang thực hiện đánh giá phân loại thì tiếp tục thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 21/2021/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 12 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phân loại
doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ;”.
13.
Bổ sung
Mẫu số 23A vào sau Mẫu số 23 Phụ lục II tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.
14.
Thay thế cụm từ “lâm sản,” bằng cụm từ “lâm sản, động vật rừng;” tại các khoản
4, 5 và 6 Điều 1; “Cơ quan quản lý CITES Việt Nam” bằng cụm từ “Cơ quan
thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam” tại điểm b khoản 2 Điều 9, điểm
b khoản 1 Điều 12.
15.
Thay thế cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý loài nguy
cấp, quý, hiếm; nuôi động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn
bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp” bằng cụm từ “Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý loài nguy cấp, quý,
hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế
các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp” tại các điểm
b, c và d khoản 2 Điều 9; điểm đ khoản 1, điểm d khoản 2 và điểm đ khoản 3 Điều
13; điểm a khoản 2 Điều 23.
16.
Thay thế các
Mẫu số 01, 07, 08, 09 và 11 tại Phụ lục II bằng các Mẫu số 01,
07, 08, 09 và 11 Phụ lục VIII
ban hành kèm theo Thông tư này.
17.
Thay thế cụm từ “Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm” bằng cụm từ “loài nguy cấp,
quý, hiếm” tại
khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 1; khoản 7 và khoản 8 Điều 3; khoản 7 Điều
4; điểm c, d khoản 3 và khoản 9 Điều 5; khoản 4, điểm a khoản
5 và khoản 6 Điều 8; điểm b khoản 1 Điều 12; tên Điều 13,
đoạn mở đầu khoản 1, điểm đ khoản 1 và
đoạn mở đầu khoản 3 Điều 13; điểm d khoản 3 Điều 15; tên Chương IV và tên Mục 1 Chương IV; tên Điều 21, điểm b khoản 1 và điểm b khoản 3 Điều
21; khoản 1 Điều 22; điểm a, b khoản 3 và đoạn mở đầu khoản
4 Điều 23; điểm b khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 25; điểm a
khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 29; điểm b khoản 2 và điểm a khoản 6 Điều 32; điểm
a khoản 4 Điều 33.
Chương
IV
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều
21. Trách nhiệm thi hành
1. Cục Lâm nghiệp và
Kiểm lâm
a) Tổ chức tuyên truyền,
phổ biến, hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện Thông tư này;
b) Thực hiện kiểm tra
cơ quan, tổ chức, cá nhân về thực hiện quy định của Thông tư này trên phạm vi
cả nước.
2. Sở Nông nghiệp và
Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Tổ chức tuyên
truyền, phổ biến, hướng dẫn các chính quyền cấp xã, chủ rừng, tổ chức, cá nhân
trên địa bàn về nội dung của Thông tư này;
b) Chỉ đạo Cơ quan cấp
mã số rừng sản xuất là rừng trồng và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện
cấp và quản lý mã số rừng sản xuất là rừng trồng tại địa phương theo quy định
của Thông tư này.
Điều
22. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Các quy định sau đây
hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số
22/2021/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định danh mục loài cây trồng lâm nghiệp chính; công
nhận giống và nguồn giống cây trồng lâm nghiệp; Điều 3 Thông tư
số 22/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
trong lĩnh vực lâm nghiệp;
b) Chương
II, Điều 21, 22 và 23 Mục 3 Chương III, Phụ lục I và Phụ lục II Thông
tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà
nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
3. Thay thế cụm từ “các
số thứ tự 26, 31, 45, 50 và 51 Mục I” bằng cụm từ “các số thứ tự 26, 31, 50 và
51 Mục I” tại điểm b khoản 4 Điều 27 Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về
phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung
trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
4. Trường hợp văn bản
quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều
23. Quy định chuyển tiếp
1. Tổ chức, cá nhân đã
được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết thủ
tục hành chính trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 mà chưa có kết quả thì tiếp tục
được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận, trừ trường
hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Thông tư này.
2. Văn bản, giấy phép,
giấy chứng nhận là kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được cơ quan, người
có thẩm quyền ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 và chưa hết hiệu lực
hoặc chưa hết thời hạn thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo thời hạn ghi
trên văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận đó.
Trường hợp tổ chức, cá
nhân có nhu cầu được sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn văn bản, giấy phép,
giấy chứng nhận thì gửi văn bản đề nghị đến cơ quan, người có thẩm quyền theo
quy định tại Thông tư này giải quyết.
3. Chủ đầu tư dự án có
Phương án trồng rừng thay thế đã được phê duyệt hoặc có văn bản chấp thuận việc
nộp tiền trồng rừng thay thế của cơ quan có thẩm quyền trước ngày Thông tư này
có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số
16/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số
nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm. Đối với chủ đầu tư dự án đã có
thông báo chấp thuận nộp tiền trồng rừng thay thế đã quá 12 tháng mà chưa nộp
tiền trồng rừng thay thế thì thực hiện lại trình tự, thủ tục nộp tiền trồng
rừng thay thế theo quy định tại Thông tư này.
4. Chủ đầu tư dự án có
phương án trồng rừng thay thế chưa được phê duyệt hoặc chưa có văn bản chấp
thuận nộp tiền trồng rừng thay thế của cơ quan có thẩm quyền trước ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
5. Đối với kinh phí
trồng rừng thay thế chủ đầu tư dự án đã nộp vào Quỹ bảo vệ và phát triển rừng
cấp tỉnh nhưng chưa có kế hoạch, nội dung chi, chưa sử dụng trước ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành, thì được sử dụng để thực hiện trồng rừng, khoanh nuôi
xúc tiến tái sinh tự nhiên hoặc có trồng bổ sung và các biện pháp lâm sinh
khác. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện trồng rừng thay thế
theo quy định của Thông tư này, bảo đảm diện tích trồng rừng, khoanh nuôi xúc
tiến tái sinh tự nhiên hoặc có trồng bổ sung không thấp hơn diện tích do các
chủ đầu tư dự án nộp tiền.
6. Trường hợp phương án
khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này
có hiệu lực thi hành nhưng chưa khai thác hoặc đang khai thác thì tiếp tục thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 26/2025/TT- BNNMT ngày 24 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý
lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
7. Chương trình, dự án
áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn
biến rừng đã phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được
tiếp tục thực hiện đến khi kết thúc chương trình, dự án đó. Trường hợp chương
trình, dự án đã phê duyệt phải điều chỉnh sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành thì áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra rừng, kiểm kê rừng, theo
dõi diễn biến rừng quy định tại Thông tư này.
Trong quá trình thực
hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản
ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét sửa đổi, bổ sung.
|
Nơi nhận:
-
Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và QLXLVPHC);
- Các đơn vị thuộc Bộ NN&MT, Cổng thông tin điện tử Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, LNKL.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn
Quốc Trị
|
PHỤ
LỤC I
CÁC MẪU VỀ GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
STT
|
Ký
hiệu
|
Tên
mẫu
|
|
1
|
Mẫu số 01
|
Văn bản đề nghị công
nhận giống cây trồng lâm nghiệp
|
|
2
|
Mẫu số 02
|
Báo cáo kết quả khảo
nghiệm hoặc trồng thử nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp
|
|
3
|
Mẫu số 03
|
Quyết định công
nhận/hủy bỏ công nhận giống cây trồng lâm nghiệp
|
|
4
|
Mẫu số 04
|
Văn bản đề nghị công
nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp
|
|
5
|
Mẫu số 05
|
Mẫu báo cáo kỹ thuật
về nguồn giống cây trồng lâm nghiệp
|
|
6
|
Mẫu số 06
|
Quyết định công
nhận/hủy bỏ công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp
|
|
7
|
Mẫu số 07
|
Bảng kê lô hạt giống
|
|
8
|
Mẫu số 08
|
Bảng kê cây giống
trong bình mô
|
|
9
|
Mẫu số 09
|
Bảng kê hom, cành
ghép, mắt ghép
|
|
10
|
Mẫu số 10
|
Bảng kê lô cây giống
|
|
11
|
Mẫu số 11
|
Văn bản đề nghị cấp
giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp
|
|
12
|
Mẫu số 12
|
Lý lịch giống cây
trồng lâm nghiệp đề nghị xuất khẩu, nhập khẩu
|
|
13
|
Mẫu số 13
|
Giấy phép xuất/nhập
khẩu giống cây trồng lâm nghiệp
|
Mẫu
số 01: Văn bản đề nghị công nhận giống cây trồng lâm nghiệp
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:......./................
V/v công
nhận giống cây trồng lâm nghiệp
|
……, ngày … tháng …
năm ….
|
Kính
gửi: Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm
Căn cứ kết quả khảo
nghiệm giống (hoặc trồng thử nghiệm giống) cây trồng lâm nghiệp, (tên tổ
chức/cá nhân) đề nghị Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm thẩm định công nhận giống cây
trồng lâm nghiệp, như sau:
|
Tên chủ sở hữu giống:
(tổ chức, cá nhân)
|
|
|
Địa chỉ:
(kèm số Điện
thoại/Fax/E-mail nếu có)
|
|
|
Mã số doanh nghiệp
(nếu có):
|
|
|
Tên loài và giống cây
trồng lâm nghiệp
|
l. Tên loài cây:
- Tên Việt Nam:
- Tên khoa học:
2. Tên giống:
- Giống xuất xứ
- Giống lai
- Giống gia đình
- Dòng vô tính
- Giống đột biến
|
|
Lý lịch giống
|
□ Giống nhập nội
□ Giống tuyển chọn
□ Giống lai tạo và
công thức lai
Cây trội chọn từ:
□ Rừng tự nhiên
□ Rừng trồng
□ Tổ hợp lai nhân tạo
□ Lai tự nhiên
|
|
Tóm tắt quá trình
chọn, tạo; khảo nghiệm, trồng thử nghiệm (trong phòng, ngoài thực địa):
|
- Địa điểm
- Thời gian
- Điều kiện lập địa
- Quy mô diện tích
- Số lần lặp
|
|
Những đặc điểm ưu
việt của giống cây trồng lâm nghiệp đề nghị công nhận so với giống đang dùng
trong sản xuất ở thời điểm đề nghị công nhận:
|
- Sinh trưởng
- Năng suất
- Chất lượng
- Khả năng chống chịu
|
|
Nơi nhận:
|
Tổ chức, cá nhân đề
nghị
(ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 02: Báo cáo kết quả khảo nghiệm hoặc trồng thử nghiệm giống cây trồng lâm
nghiệp
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:......./................
|
……, ngày … tháng …
năm ….
|
BÁO
CÁO
KẾT
QUẢ TRỒNG KHẢO NGHIỆM HOẶC TRỒNG THỬ NGHIỆM GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
II. VẬT LIỆU, THỜI
GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Vật liệu trồng khảo
nghiệm hoặc trồng thử nghiệm
2. Thời gian trồng khảo
nghiệm hoặc trồng thử nghiệm
3. Địa điểm và điều
kiện khí hậu, đất đai nơi trồng khảo nghiệm hoặc trồng thử nghiệm
3.1. Địa điểm khảo
nghiệm hoặc trồng thử nghiệm
3.2. Điều kiện khí hậu
và đất đai khu vực khảo nghiệm hoặc trồng thử nghiệm
4. Phương pháp nghiên
cứu
4.1. Thiết kế khảo
nghiệm hoặc trồng thử nghiệm
4.2. Các biện pháp kỹ
thuật lâm sinh áp dụng trong khảo nghiệm hoặc trồng thử nghiệm
4.3. Thu thập và xử lý
số liệu.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
VÀ THẢO LUẬN
(Tập trung đánh giá các
chỉ tiêu để xác định tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định; giá trị canh
tác, giá trị sử dụng của giống cây trồng lâm nghiệp đề nghị công nhận).
IV. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
4.1. Kết luận
4.2. Đề nghị
|
Nơi nhận:
|
Tổ chức, cá nhân đề
nghị
(ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 03. Quyết định công nhận/hủy bỏ công nhận giống cây trồng lâm nghiệp
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
CỤC LÂM NGHIỆP VÀ
KIỂM LÂM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-LNKL
|
Hà Nội, ngày tháng năm
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc công nhận/hủy bỏ công nhận giống cây trồng lâm nghiệp
CỤC
TRƯỞNG CỤC LÂM NGHIỆP VÀ KIỂM LÂM
Căn cứ Quyết định số
138/QĐ-BNNMT ngày 01/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Lâm nghiệp và Kiểm
lâm;
Căn cứ Thông tư
số……/2025/TT-BNNMT ngày tháng năm 2025 của Bộ trường Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định chi tiết một số một số nội dung của
Luật Lâm nghiệp và sửa
đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp;
Theo đề nghị của ...
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận/hủy bỏ công
nhận giống cây trồng lâm nghiệp (giống cây trồng lâm nghiệp mới chọn tạo, giống
cây trồng lâm nghiệp) do ... nghiên cứu chọn tạo/đề nghị.
- Tên giống cây trồng
lâm nghiệp; mã số giống:
- Tác giả giống/ tác
giả khảo nghiệm mở rộng/ trồng thử nghiệm:
- Những thông tin cơ
bản của khảo nghiệm hoặc trồng thử nghiệm:
- Điều kiện tự nhiên
nơi khảo nghiệm hoặc trồng thử nghiệm: đặc điểm địa lý, khí hậu, đất đai:
- Biện pháp kỹ thuật
lâm sinh cơ bản áp dụng cho khảo nghiệm hoặc trồng thử nghiệm:
- Năng suất, chất
lượng:
- Vùng áp dụng đối với
giống được công nhận:
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện
sau công nhận giống/hủy bỏ công nhận:
Điều 3. Chánh Văn phòng Cục Lâm
nghiệp và Kiểm lâm, Trưởng phòng Phòng Phát triển rừng và Thủ trưởng các đơn vị
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Lưu: VT, PTR.
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(ký,
ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 04. Văn bản đề nghị công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:......./................
V/v công
nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp
|
……, ngày … tháng …
năm ….
|
Kính
gửi: (Cơ quan có thẩm quyền tại địa phương)
Căn cứ kết quả xây dựng
nguồn giống cây trồng lâm nghiệp và tiêu chuẩn quốc gia về nguồn giống cây
trồng lâm nghiệp, (tên tổ chức/cá nhân) đề nghị (Cơ quan có thẩm quyền tại địa
phương) thẩm định và công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp, sau đây:
|
Tên chủ nguồn giống
cây trồng lâm nghiệp (tổ chức, cá nhân):
|
|
|
Địa chỉ (kèm số điện
thoại/Fax/E- mail nếu có):
|
|
|
Mã số doanh nghiệp
(nếu có):
|
|
|
Loài cây
|
1. Tên khoa học
2. Tên Việt Nam
|
|
Vị trí hành chính và
địa lý của nguồn giống
|
- Tỉnh:... Xã:...
- Thuộc lô, khoảnh,
tiểu khu, lâm trường, công ty, tổ chức khác:
- Vĩ độ: ... Kinh độ:
.........
- Độ cao trên mặt
nước biển:
|
|
Các thông tin chi
tiết về nguồn giống cây trồng lâm nghiệp đề nghị công nhận:
1. Năm trồng (mục này
không bắt buộc đối với nguồn giống cây trồng lâm nghiệp có nguồn gốc tự
nhiên):
2. Vật liệu giống
trồng ban đầu (cây ươm từ hạt, cây ghép, cây giâm hom, cây nuôi cấy mô, xuất
xứ, số cây trội được lấy hạt, số dòng vô tính, rừng tự nhiên...):
3. Sơ đồ bố trí cây
trồng:
4. Diện tích:
5. Chiều cao trung
bình (m):
6. Đường kính trung
bình ở vị trí 1.3m (m):
7. Đường kính tán cây
trung bình (m):
8. Cự ly trồng ban
đầu và mật độ hiện tại (số cây/ha):
9. Tình hình ra hoa,
kết quả (hạt):
10. Năng suất, chất
lượng:
11. Tóm tắt các kết
quả khảo nghiệm hoặc trồng thử bằng giống nhân từ nguồn giống cây trồng lâm
nghiệp này (nếu có):
Sơ đồ vị trí nguồn
giống cây trồng lâm nghiệp (nếu có):
Loại hình nguồn giống
cây trồng lâm nghiệp đề nghị được công nhận:
□ Vườn giống hữu tính
□ Vườn giống vô tính
□ Lâm phần tuyển chọn
□ Rừng giống chuyển
hóa từ rừng tự nhiên
□ Rừng giống chuyển
hóa từ rừng trồng
□ Rừng giống trồng
□ Cây trội
□ Cây đầu dòng
□ Vườn cây đầu dòng
|
|
Nơi nhận:-
|
Tổ chức, cá nhân đề
nghị
(ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 05: Mẫu báo cáo kỹ thuật về nguồn giống cây trồng lâm nghiệp
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:......./................
|
……, ngày … tháng …
năm ….
|
BÁO
CÁO
KỸ
THUẬT VỀ NGUỒN GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP
1. Tên tổ chức, cá nhân
đề nghị
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax:
E-mail:
2. Thông tin về nguồn
giống cây trồng lâm nghiệp
+ Nguồn gốc:
+ Tuổi trung bình hoặc
năm trồng:
+ Nguồn vật liệu giống
ban đầu:
+ Sơ đồ bố trí nguồn
giống:
+ Diện tích trồng:
+ Các chỉ tiêu sinh
trưởng: đường kính bình quân, chiều cao bình quân, đường kính tán:
+ Mật độ trồng (cự ly
trồng); Mật độ hiện tại:
+ Tình hình ra hoa kết
quả, kết hạt:
+ Tóm tắt các biện pháp
lâm sinh đã áp dụng: xử lý thực bì, bón phân, chăm sóc, tỉa thưa...
3. Đánh giá nguồn giống
cây trồng lâm nghiệp
(Tập trung đánh giá các
chỉ tiêu so với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn cơ sở về nguồn giống cây
trồng lâm nghiệp được công nhận).
4. Kết luận và đề nghị
|
Nơi nhận:
|
Tổ chức, cá nhân đề
nghị
(ký,
ghi họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 06. Quyết định công nhận/hủy bỏ công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:......./QĐ
................
|
……, ngày … tháng …
năm ….
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc công nhận/hủy bỏ công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp
CƠ
QUAN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Căn cứ ........;
Căn cứ Thông tư
số……/2025/TT-BNNMT ngày tháng năm 2025 của Bộ trường Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định chi tiết một số một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi,
bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp;
Theo đề nghị của ...
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận/hủy bỏ công
nhận nguồn giống (chi tiết loài cây, diện tích, loại nguồn giống, mã số
nguồn giống, địa điểm, thời hạn sử dụng, số lượng tối đa vật liệu giống có thể
cung cấp trong 12 tháng và chủ nguồn giống).
Điều 2. Trách nhiệm của chủ
nguồn giống.
Điều 3. Chánh Văn phòng/Văn
phòng Cơ quan có thẩm quyền tại địa phương, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và
Chủ nguồn giống chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều
3;
- Lưu: VT.
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(ký,
ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 07. Bảng kê lô hạt giống
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG
KÊ GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP
(Đối với lô hạt giống)
Tên chủ giống cây trồng
lâm nghiệp:……………………………………………….
Địa
chỉ:……………………………………...............................................................
Điện thoại:………………………………….....................................................…….
Quyết định công nhận
nguồn giống: ………....…………………………………….
Mã số nguồn
giống:…………………………………………………………………
|
Số
TT
|
Tên
loài cây
|
Khối
lượng hạt giống thu hái
|
Khối
lượng hạt giống xuất bán
|
Ghi
chú
|
|
Tháng,
năm
|
Khối
lượng (kg)
|
Tên
khách hàng
|
Địa
chỉ
|
Khối
lượng (kg)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….., ngày .... tháng
.... năm....
Tổ
chức, cá nhân lập bảng kê giống cây trồng lâm nghiệp
(ký
tên và đóng dấu đối với tổ chức; ký, ghi rõ họ tên đối với cá nhân)
|
Mẫu
số 08. Bảng kê cây giống trong bình mô
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG
KÊ GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP
(Đối với cây giống trong bình mô)
Tên chủ giống cây trồng
lâm nghiệp:…..………………………………………………
Địa
chỉ:……………………………........................................................................……
Điện
thoại:…………………………….......................................................……………
Quyết định công nhận
giống: ……….…………………………………………………
Mã số giống được công
nhận:………….………………………………………………
|
Số
TT
|
Tên
giống
|
Số
lượng cây trong bình mô sản xuất
|
Số
lượng cây trong bình mô xuất bán
|
Ghi
chú
|
|
Tháng,
năm
|
Số
lượng
|
Tên
khách hàng
|
Địa
chỉ
|
Số
lượng
|
|
Bình
|
Cây
|
Bình
|
Cây
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….., ngày .... tháng
.... năm....
Tổ
chức, cá nhân lập bảng kê giống cây trồng lâm nghiệp
(ký
tên và đóng dấu đối với tổ chức; ký, ghi rõ họ tên đối với cá nhân)
|
Mẫu
số 09. Bảng kê hom, cành ghép, mắt ghép
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG
KÊ GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP
(Đối với hom, cành ghép, mắt ghép)
Tên chủ vật liệu
giống:…………………….……………………………………………
Địa
chỉ:…………………………….................................................................…………
Điện
thoại:…………………........................................................………………………
Quyết định công nhận
nguồn giống: …...………………………………………………
Mã số nguồn
giống:……………………..………………………………………………
|
Số
TT
|
Tên
loài cây
|
Số
lượng hom giâm, cành ghép, mắt ghép thu hoạch
|
Số
lượng hom, cành ghép, mắt xuất bán
|
Ghi
chú
|
|
Tháng,
năm
|
Số
lượng
|
Tên
khách hàng
|
Địa
chỉ
|
Số
lượng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….., ngày .... tháng
.... năm....
Tổ
chức, cá nhân lập bảng kê giống cây trồng lâm nghiệp
(ký
tên và đóng dấu đối với tổ chức; ký, ghi rõ họ tên đối với cá nhân)
|
Mẫu
số 10. Bảng kê lô cây giống
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG
KÊ GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP
(Đối
với lô cây giống)
Tên chủ giống cây trồng
lâm nghiệp:…..………………………………………………
Địa chỉ:………………………………….....................................................................…
Điện
thoại:……………………………........................................................……………
Quyết định công nhận
giống hoặc nguồn giống: ………………………………………
Mã số giống hoặc nguồn
giống được công nhận:………………………………………
|
Số
TT
|
Tên
loài cây/ tên giống
|
Số
lượng cây giống sản xuất
|
Số
lượng cây giống xuất bán
|
Ghi
chú
|
|
Tháng,
năm
|
Số
lượng (cây)
|
Tên
khách hàng
|
Địa
chỉ
|
Số
lượng (cây)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….., ngày .... tháng
.... năm....
Tổ
chức, cá nhân lập bảng kê giống cây trồng lâm nghiệp
(ký
tên và đóng dấu đối với tổ chức; ký, ghi rõ họ tên đối với cá nhân)
|
Mẫu
số 11: Đơn đề nghị cấp giấy phép xuất/nhập khẩu giống cây trồng
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………
|
……, ngày … tháng …
năm ….
|
ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
XUẤT
KHẨU/NHẬP KHẨU GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP
Kính
gửi: .................(tên cơ quan có thẩm quyền)
- Tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu: …..…………………..
- Số Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Căn cước công dân đối với
cá nhân đăng ký xuất khẩu: …………………………………………..
- Địa chỉ:
………………………..................……………………………………………..
- Điện thoại, Fax,
Email:
- (Tên tổ chức, cá
nhân) ……………… đề nghị .................(tên cơ quan có thẩm quyền) cho phép xuất
khẩu/nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp sau đây:
1. Tên loài cây:
- Tên khoa học:
- Tên Việt Nam:
2. Số lượng:
- Hạt giống/lô giống:
…………. kg
- Cây giống/dòng vô
tính: ……….. số cây/dòng vô tính
3. Nguồn gốc, xuất xứ
giống (kèm theo lý lịch nguồn giống):
4. Mục đích xuất
khẩu/nhập khẩu giống:
□ Nghiên cứu
□ Khảo nghiệm
□ Sản xuất thử nghiệm
□ Quà tặng
□ Hội chợ, triển lãm
□ Hợp tác quốc tế
□ Cây cảnh, cây bóng
mát
□ Mục đích khác
…………………..
5. Thời gian xuất
khẩu/nhập khẩu giống: từ ngày ... tháng ... năm 20...
6. Cửa khẩu xuất
khẩu/nhập khẩu giống: Cửa khẩu/sân bay/bưu điện ………….
7. Lần xuất khẩu/nhập
khẩu (thứ mấy)
- (Tên tổ chức, cá
nhân)……. cam kết thực hiện đúng những quy định của nhà nước về xuất
khẩu/nhập khẩu và báo cáo kết quả xuất khẩu/nhập khẩu giống về
.................(tên cơ quan có thẩm quyền)
Đề nghị
.................(tên cơ quan có thẩm quyền) xem xét và giải quyết./.
|
|
…. ngày... tháng....
năm…..
Tổ
chức, cá nhân đề nghị
(Ký,
ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 12: Lý lịch giống cây trồng lâm nghiệp đề nghị xuất khẩu/nhập khẩu
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……, ngày … tháng …
năm ….
|
LÝ
LỊCH GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP ĐỀ NGHỊ XUẤT KHẨU/NHẬP KHẨU
1. Thông tin về giống
- Tên giống:
………………………………………………………….………………..
+ Tên giống cây trồng
ghi bằng tiếng Việt (nếu cây trồng chưa có ở Việt Nam thì ghi bằng tiếng Anh
hoặc phiên âm La tinh tiếng bản địa nơi nhập về):
.................................
+ Tên khoa học (cụ thể
đến loài, họ, bộ): ……………………………………………….
- Đặc điểm thực vật học
chủ yếu: ………………………………………………………
- Bộ phận sử dụng:
+ Gỗ: …………………………………..
Sản phẩm ngoài gỗ: …………………..
- Giống được thu hái từ
(rừng giống, vườn giống, rừng trồng……..): ………………….
- Những đặc điểm ưu
việt của giống xuất khẩu/nhập khẩu: năng suất, khả năng kháng bệnh, tính chất
cơ lý gỗ …………………………………………………………….
2. Điều kiện tự nhiên
nơi thu hái giống
a) Đặc điểm địa lý
- Kinh độ: ……………..
- Vĩ độ: ………………..
- Độ cao so với mực
nước biển: ………………….
b) Đặc điểm khí hậu
- Nhiệt độ bình quân
năm:
- Nhiệt độ bình quân
tháng nóng nhất:
- Nhiệt độ bình quân
tháng lạnh nhất:
- Lượng mưa bình quân
năm:
- Mùa mưa:
- Lượng bốc hơi:
3. Kỹ thuật gieo trồng (đối với giống cây
trồng xuất khẩu/nhập khẩu lần đầu):
- Yêu cầu điều kiện
sinh thái (vĩ độ, nhiệt độ, đất đai...): ……………………….
- Thời vụ trồng:
……………………………………………………………..........
- Mật độ, lượng giống
/ha: ……………………………………………….............
- Sâu bệnh hại chính:
…………………………………………………..................
4. Cảnh báo các tác hại
Nêu rõ những dự báo tác
động xấu của loại cây trồng xuất khẩu/nhập khẩu đến
môi trường sinh thái
như đất, nước, sinh vật khác và sức khỏe con người (nếu có):
………………………………..
(Tên tổ chức, cá
nhân)... cam đoan và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của những
thông tin trong tờ khai lý lịch giống này./.
|
|
…. ngày... tháng....
năm…..
Tổ
chức, cá nhân đề nghị
(ký,
ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 13: Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp
|
.................(tên
cơ quan có thẩm quyền)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/GPXK-.......
(Số: ……/GPNK-.......)
|
......, ngày … tháng
… năm 20….
|
GIẤY
PHÉP XUẤT KHẨU/NHẬP KHẨU GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP
Căn cứ Nghị định/Quyết
định số ……..ngày ….. tháng ….. năm .... của … quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của .................(tên cơ quan có thẩm quyền);
Căn cứ Thông tư
số……/2025/TT-BNNMT ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định chi tiết một số một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi,
bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp;
Căn cứ văn bản đề nghị
xuất khẩu/nhập khẩu số ….. ngày .... tháng .... năm 20…. của ………. và hồ sơ đề
nghị cấp Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu.
Căn cứ báo cáo về việc
xuất khẩu/nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp số ….. ngày .... tháng .... năm
20…. của .....
.................(tên
cơ quan có thẩm quyền) đồng ý cho:
Tổ chức/cá nhân
…………………………………………………………………..
Địa chỉ
…………………………………………………………………………….
Điện thoại …………………….
Fax …………………………….………………..
Được phép xuất
khẩu/nhập khẩu ………………………. để …..…………………
1. Tên thương mại:
………………………………………………....…………………
2. Tên khoa học:
…………………………………………………......………………..
3. Số lượng:
…………………………………… Khối lượng ………………………..
4. Tên cơ sở sản xuất:
…………………………………………………………………
5. Địa chỉ nhà sản xuất
…………………………. ĐT………………… Fax ………...
6. Nước nhập khẩu/xuất
khẩu: …………………………………………………...……
7. Thời gian xuất
khẩu/nhập khẩu: ……………………………………………………
8. Cửa khẩu xuất
khẩu/nhập khẩu: ……………………………………………………
9. Mục đích xuất
khẩu/nhập khẩu: ……………………………………………………
Giấy phép này có giá
trị đến hết ngày: ………………………………………………
Tổ chức/cá nhân phải
thực hiện đúng mục đích xuất khẩu/nhập khẩu và thực hiện theo các quy định của
pháp luật hiện hành./.
|
Nơi nhận:
-
………;
- Lưu: VT,...
|
......., ngày...
tháng ... năm 20…
NGƯỜI
CÓ THẨM QUYỀN
(ký,
ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC II
QUY ĐỊNH VỀ MÃ SỐ GIỐNG, NGUỒN GIỐNG CÂY TRỒNG
LÂM NGHIỆP ĐƯỢC CÔNG NHẬN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
A. MÃ SỐ GIỐNG GIỐNG
ĐƯỢC CÔNG NHẬN
Mã số giống cây trồng
lâm nghiệp được công nhận có 4 thành phần:
1. Thành phần thứ nhất:
Gồm các chữ cái đầu của
tên loài bằng tiếng Việt (ví dụ: Bạch đàn là BĐ; Keo lá tràm là KLT...). Trường
hợp là cây lai thì lấy chữ cái đầu của tên loài bằng tiếng Việt và chữ cái tiếp
theo là L (Ví dụ: Keo lai là KL; Bạch đàn lai là BĐL).
2. Thành phần thứ hai:
Gồm 2 chữ cái viết in
hoa biểu thị chữ cái đầu của tên địa danh cấp xã, nơi đã trồng khảo nghiệm hoặc
trồng thử nghiệm thành công giống cây trồng lâm nghiệp.
3. Thành phần thứ ba:
Gồm 2 chữ số cuối của
năm công nhận giống cây trồng lâm nghiệp.
4. Thành phần thứ tư:
Gồm 2 chữ số, là số thứ
tự của giống cây trồng lâm nghiệp được công nhận theo trình tự thời gian.
Ví dụ:
1. Một giống Keo tai
tượng đã được khảo nghiệm thành công tại xã Hiếu Giang - Quảng Trị, được Cục
Lâm nghiệp và Kiểm lâm đánh giá và công nhận đầu tiên vào năm 2025 sẽ có mã số
như sau:
KTT.HG.25.01
2. Một cá thể cây lai
giữa Tràm cừ và Tràm lá dài được tạo ra do lai giống nhân tạo giữa hai loài này,
được trồng khảo nghiệm hoặc trồng thử nghiệm thành công lần đầu tại xã Hiếu
Giang - Quảng Trị và được Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm đánh giá, công nhận vào
năm 2025 và theo thứ tự công nhận là thứ 4 sẽ có mã số như sau:
TL.HG.25.04
B. MÃ SỐ NGUỒN GIỐNG CÂY
TRỒNG LÂM NGHIỆP ĐƯỢC CÔNG NHẬN
1.
Bảng quy định mã số các tỉnh:
Theo Quyết định số
19/2025/QĐ-TTg ngày 30/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bảng danh mục và
mã số các đơn vị hành chính Việt Nam:
|
STT
|
Tên
tỉnh/thành phố
|
Mã
số
|
|
1
|
Thành phố Hà Nội
|
01
|
|
2
|
Tỉnh Cao Bằng
|
04
|
|
3
|
Tỉnh Tuyên Quang
|
08
|
|
4
|
Tỉnh Điện Biên
|
11
|
|
5
|
Tỉnh Lai Châu
|
12
|
|
6
|
Tỉnh Sơn La
|
14
|
|
7
|
Tỉnh Lào Cai
|
15
|
|
8
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
19
|
|
9
|
Tỉnh Lạng Sơn
|
20
|
|
10
|
Tỉnh Quảng Ninh
|
22
|
|
11
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
24
|
|
12
|
Tỉnh Phú Thọ
|
25
|
|
13
|
Thành phố Hải Phòng
|
31
|
|
14
|
Tỉnh Hưng Yên
|
33
|
|
15
|
Tỉnh Ninh Bình
|
37
|
|
16
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
38
|
|
17
|
Tỉnh Nghệ An
|
40
|
|
18
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
42
|
|
19
|
Tỉnh Quảng Trị
|
44
|
|
20
|
Thành phố Huế
|
46
|
|
21
|
Thành phố Đà Nẵng
|
48
|
|
22
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
51
|
|
23
|
Tỉnh Gia Lai
|
52
|
|
24
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
56
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
66
|
|
26
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
68
|
|
27
|
Tỉnh Đồng Nai
|
75
|
|
28
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
79
|
|
29
|
Tỉnh Tây Ninh
|
80
|
|
30
|
Tỉnh Đồng Tháp
|
82
|
|
31
|
Tỉnh Vĩnh Long
|
86
|
|
32
|
Tỉnh An Giang
|
91
|
|
33
|
Thành phố Cần Thơ
|
92
|
|
34
|
Tỉnh Cà Mau
|
96
|
2.
Bảng quy định mã số loại hình nguồn giống cây trồng lâm nghiệp:
|
TT
|
Loại
hình
|
Mã
số
|
|
1
|
Lâm phần tuyển chọn
|
T
|
|
2
|
Rừng giống chuyển hóa
từ rừng tự nhiên
|
N
|
|
3
|
Rừng giống chuyển hóa
từ rừng trồng
|
C
|
|
4
|
Cây trội
|
M
|
|
5
|
Rừng giống trồng
|
R
|
|
6
|
Vườn giống hữu tính
|
H
|
|
7
|
Vườn giống vô tính
|
V
|
|
8
|
Vườn cây đầu dòng
|
D
|
|
9
|
Cây đầu dòng
|
Đ
|
3. Quy định cách lập mã
số nguồn giống cây trồng lâm nghiệp:
Mã số nguồn giống cây
trồng lâm nghiệp trong cả nước được lập theo quy định sau:
Mã số gồm chỉ chữ cái
và 4 chữ số
- Chữ cái biểu thị loại
hình nguồn giống cây trồng lâm nghiệp (9 loại hình). Mã số loại hình nguồn
giống cây trồng lâm nghiệp được ghi theo khoản 2 mục B phụ
lục này.
- 2 số tiếp theo biểu
thị mã số tỉnh nơi có nguồn giống cây trồng lâm nghiệp. Mã số của tỉnh được ghi
theo khoản 1 mục B phụ lục này.
- 2 chữ số cuối cùng biểu
thị số thứ tự nguồn giống cây trồng lâm nghiệp được công nhận theo trình tự
thời gian.
Ví dụ:
1. Vườn giống vô tính
loài cây Sở tại tỉnh Nghệ An là nguồn giống cây trồng lâm nghiệp thứ 18 được
Chi cục Kiểm lâm tỉnh Nghệ An thẩm định, công nhận sẽ được cấp mã số như sau:
V.40.18
2. Rừng giống chuyển
hóa từ rừng trồng loài cây Trám trắng tại tỉnh Thanh Hóa là nguồn giống cây
trồng lâm nghiệp thứ 5 được Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thanh Hóa thẩm định và công
nhận sẽ được cấp mã số như sau:
C.38.05
3. Vườn cây đầu dòng
Keo lai tại Gia Lai là nguồn giống cây trồng lâm nghiệp thứ 2 được Chi cục Kiểm
lâm tỉnh Gia Lai tổ chức thẩm định và công nhận sẽ được cấp mã số như sau:
D.52.02
PHỤ
LỤC III
DANH MỤC LOÀI CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP CHÍNH
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
STT
|
Tên
loài
|
Tên
khoa học
|
|
1
|
Bạch đàn camal
|
Eucalyptus
camaldulensis Dehnh
|
|
2
|
Bạch đàn lai
|
Eucalyptus hybrid
|
|
3
|
Bạch đàn urô
|
Eucalyptus urophylla S.T.Blake
|
|
4
|
Keo tai tượng
|
Acacia mangium Willd
|
|
5
|
Keo lá tràm
|
Acacia auriculiformis
A.Cunn.
ex Benth
|
|
6
|
Keo lai
|
Acacia hybrid
|
|
7
|
Keo lưỡi liềm
|
Acacia crassicarpa A.Cunn. ex Benth
|
|
8
|
Mỡ
|
Mangletia conifera Dandy
|
|
9
|
Bồ đề
|
Styrax tonkinensis Piere
|
|
10
|
Sa mộc
|
Cunninghamia
lanceoldta (Lamb.)
Hook
|
|
11
|
Sao đen
|
Hopea odorata Roxb
|
|
12
|
Dầu rái
|
Dipterocarpus alatus Roxb
|
|
13
|
Thông mã vĩ
|
Pinus massoniana Lamb
|
|
14
|
Thông ba lá
|
Pinus kesiya Royle ex Gordon
|
|
15
|
Thông nhựa
|
Pinus merkusii Junght. et de Vries
|
|
16
|
Thông caribê
|
Pinus caribaea Morelet
|
|
17
|
Lát hoa
|
Chukrasia tabularis A.Juss
|
|
18
|
Lim xanh
|
Erythrophloeum fordii
Oliv
|
|
19
|
Giổi xanh
|
Michelia mediocris Dandy
|
|
20
|
Vối thuốc
|
Schima wallichii Choisy
|
|
21
|
Bời lời đỏ
|
Litsea glutinosa (Lowr) C.B.Rob
|
|
22
|
Trôm
|
Sterculia foetida L
|
|
23
|
Quế
|
Cinamomum cassia Presl
|
|
24
|
Hồi
|
Illicium verum Hook.f
|
|
25
|
Mắc ca
|
Macadamia
integrifolla Maid.
Et Betche
|
|
26
|
Sơn tra
|
Docynia indica (Wall) Dec
|
|
27
|
Trám trắng
|
Canarium album (Lour) Raeusch
|
|
28
|
Trám đen
|
Canarium tramdenum Dai &Ykovl
|
|
29
|
Tràm lá dài
|
Melaleuca leucadendra
L
|
|
30
|
Tràm cừ
|
Melaleuca cajuputi Powell
|
|
31
|
Đước đôi
|
Rhizopphora apiculata
Blume
|
|
32
|
Bần chua
|
Sonneratia Caseolaris
(L.)
Engl
|
PHỤ
LỤC IV
CÁC MẪU VỀ TRỒNG RỪNG THAY THẾ
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
Mẫu
số
|
Nội
dung
|
|
Mẫu số 01
|
Văn bản đăng ký tiếp
nhận kinh phí trồng rừng thay thế
|
|
Mẫu số 02
|
Văn bản đề nghị chấp
thuận nộp tiền trồng rừng thay thế
|
|
Mẫu số 03
|
Đề nghị chấp thuận bố
trí thực hiện trồng rừng tại địa phương khác
|
|
Mẫu số 04
|
Văn bản xác nhận bố
trí diện tích và kinh phí thực hiện trồng rừng thay thế
|
|
Mẫu số 05
|
Quyết định ban hành
kế hoạch và giao đơn vị thực hiện trồng rừng thay thế
|
|
Mẫu số 06
|
Bản cam kết về hỗ trợ
trồng rừng sản xuất
|
|
Mẫu số 07
|
Tổng hợp nhu cầu hỗ trợ
trồng rừng sản xuất
|
|
Mẫu số 08
|
Báo cáo kết quả trồng
rừng thay thế năm .... của Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Mẫu số 09
|
Báo cáo kết quả thu,
chi tiền trồng rừng thay thế năm..... của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng
|
Mẫu số 01
Kính
gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Căn cứ Thông tư
số /2025/TT-BNNMT ngày....../…./2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, tỉnh.... rà soát
quỹ đất đảm bảo tiêu chí để trồng rừng thay thế và có nhu cầu trồng rừng thay
thế như sau:
1. Tổng diện tích cần
trồng rừng thay thế:............. ha, trong đó:
- Trồng rừng đặc
dụng......
- Trồng rừng phòng
hộ......
- Trồng rừng sản
xuất.....
2. Đơn giá trồng rừng trên
địa bàn tỉnh: .... đồng/ha (Quyết định số:..../QĐ-.... ngày ... tháng ... năm
….).
3. Tổng kinh phí dự
kiến:...... tỷ đồng.
(Chi
tiết tại Phụ biểu Kế hoạch trồng rừng thay thế kèm theo)
Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố …..…. đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét chấp thuận việc bố
trí thực hiện trồng rừng thay thế tại địa phương khác./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ……….;
- Lưu: …
|
CHỦ TỊCH UBND TỈNH
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Phụ
biểu: KẾ HOẠCH TRỒNG RỪNG THAY THẾ NĂM ...
(Kèm
theo Công văn số: .…./... ngày..... tháng …. năm …. của UBND tỉnh, thành phố
….)
|
STT
|
Địa
điểm
|
Tổng
(ha)
|
Diện
tích trồng rừng thay thế
|
Kinh
phí dự kiến (đồng)
|
Thời
vụ trồng rừng
|
|
Trồng
rừng đặc dụng
|
Trồng
rừng phòng hộ
|
Trồng
rừng sản xuất
|
|
Diện tích
|
Loài
cây
|
Diện tích
|
Loài
cây
|
Diện tích
|
Loài
cây
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 02
Kính
gửi:..................................................
Tên chủ đầu tư dự
án:..........................................................................................
Địa
chỉ:.................................................................................................................
Căn cứ Thông tư
số /2025/TT-BNNMT ngày....../…./2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quyết định
số....... về việc phê duyệt chủ trương chuyển đổi mục đích sử dụng rừng; Quyết
định số....... về việc phê duyệt chủ trương chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm
nghiệp; Quyết định có liên quan đến chấp thuận chủ trương, cho phép liên quan
đến diện tích phải thực hiện nộp tiền trồng rừng thay thế;
..... (tên chủ đầu tư
dự án) đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh...(2).... chấp thuận nộp tiền
trồng rừng thay thế, nội dung như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Diện tích rừng, đất lâm
nghiệp liên quan đến nộp tiền trồng rừng thay thế a) Tổng diện tích rừng chuyển
mục đích sử dụng: ... ha;
b) Tổng diện tích
chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp: …ha;
c) Tổng diện tích phải
trồng rừng thay thế quy định tại khoản 5 Điều 14 Luật
Lâm nghiệp.
2. Loại rừng, đất lâm
nghiệp chuyển mục đích sử dụng
a) Loại rừng chuyển mục
đích sử dụng
- Theo mục đích sử dụng
rừng (đặc dụng, phòng hộ, sản xuất):..................
- Theo nguồn gốc hình
thành (rừng tự nhiên, rừng trồng): .........................
b) Loại đất lâm nghiệp
(sau khai thác trắng rừng trồng hoặc chuyển mục đích sử dụng đất có rừng trồng
chưa đủ tiêu chí thành rừng): …………………………;
c) Rừng sản xuất là rừng
trồng theo khoản 5 Điều 14 Luật Lâm nghiệp:….
3. Tổng diện tích phải
thực hiện trồng rừng thay thế:.................................
II. ĐỀ XUẤT VÀ CAM KẾT
......(1).... đề nghị
Ủy ban nhân dân tỉnh...(2).....xem xét, quyết định để...(1)... được nộp tiền
trồng rừng thay thế theo quy định.
..... (1)…. cam kết
thực hiện các nội dung như sau:
1. Thực hiện nộp tiền
trồng rừng thay thế theo đơn giá trồng rừng của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
….(nơi nộp hồ sơ).
2. Thực hiện nộp đầy đủ
số tiền chênh lệch theo đơn giá trồng rừng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
tiếp nhận trồng rừng thay thế, sau khi có thông báo của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố …….. (nơi nộp hồ sơ), đảm bảo theo đúng thời gian, quy
định.
Nếu vi phạm cam kết,
chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
..(1)... kính đề nghị
Quý cơ quan xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- ....(1).... Tên chủ đầu tư dự án;
- .....(2)..... UBND tỉnh nơi chủ đầu tư dự án nộp tiền;
- Lưu:….
|
CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 03
Kính
gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Căn cứ các văn bản của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương, cho phép liên quan đến
diện tích phải thực hiện nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định tại khoản 1
Điều 21 Luật Lâm nghiệp (cụ thể tên văn bản); Thông tư số /2025/TT-
BNNMT ngày....../…./2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông
tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, tỉnh.... đề nghị Bộ Nông nghiệp và
Môi trường chấp thuận việc bố trí thực hiện trồng rừng tại địa phương khác, cụ
thể như sau:
1. Thông tin dự án phải
trồng rừng thay thế:
- Tên dự án chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác:
- Diện tích rừng, đất
lâm nghiệp thuộc trường hợp phải nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định tại
khoản 1 Điều 21 Luật Lâm nghiệp:
- Loại rừng chuyển đổi:
- Diện tích rừng phải
trồng rừng thay thế:
2. Kết quả rà soát và
lý do đề xuất bố trí thực hiện trồng rừng tại địa phương khác:
2.1. Kết quả rà soát:
- Tổng diện tích đất
quy hoạch cho rừng đặc dụng/diện tích có rừng:
- Tổng diện tích đất
quy hoạch cho rừng phòng hộ/diện tích có rừng:
- Tổng diện tích đất
quy hoạch cho rừng sản xuất/diện tích có rừng:
- Quỹ đất có thể trồng
rừng thay thế theo các đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều
10 Thông tư này.
- Quỹ đất có thể thực
hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên hoặc có trồng bổ sung và các biện
pháp lâm sinh khác.
2.2. Lý do địa phương
không bố trí quỹ đất trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên hoặc có
trồng bổ sung và các biện pháp lâm sinh khác.
2.3. Số tiền thực hiện
nộp tiền trồng rừng thay thế
a) Đối với đề nghị nộp
tiền các dự án mới đề xuất nộp tiền (đề nghị chuyển ngay địa phương khác trồng
rừng thay thế).
- Diện tích phải trồng:
......ha;
- Số tiền chủ dự án đã
nộp (theo đơn giá của địa phương): ..... đồng;
b) Số tiền chưa có kế
hoạch sử dụng (đối với địa phương đề xuất đối với số tiền chưa có kế hoạch sử
dụng)
- Số tiền: .... đồng;
- Diện tích phải thực
hiện trồng rừng thay thế: ......ha;
- Diện tích đã trồng:
.....ha;
- Diện tích còn lại
phải trồng: .... ha;
- Lý do chưa sử dụng
kinh phí trong thời hạn 12 tháng kể từ khi chủ dự án hoàn thành nghĩa vụ nộp
tiền trồng rừng thay thế (nêu rõ Quyết định ban hành kế hoạch trồng rừng, lý do
chưa tổ chức triển khai, trách nhiệm các đơn vị); đề xuất giải pháp đảm bảo
thực hiện đủ diện tích phải thực hiện trồng rừng thay thế (nếu có).
3. Đề xuất kiến nghị.
Do trên địa bàn tỉnh
không còn quỹ đất trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên hoặc có
trồng bổ sung và các biện pháp lâm sinh khác. UBND tỉnh/thành phố ..... đề nghị
Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, chấp thuận việc bố trí thực hiện trồng
rừng tại địa phương khác để đơn vị có cơ sở triển khai thực hiện các bước tiếp
theo.
...(1)... kính đề nghị
Quý Bộ xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
-
....(1)....
Tên chủ đầu tư dự án;
- .....(2)..... UBND tỉnh nơi chủ đầu tư dự án nộp tiền;
- Lưu:….
|
CHỦ TỊCH UBND TỈNH
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 04
Kính
gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Căn cứ Thông tư
số /2025/TT-BNNMT ngày....../…./2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm; Công văn số.....
ngày....../…./202… của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về cung cấp thông tin về
địa điểm trồng rừng và đơn giá trồng rừng thay thế của tỉnh; tỉnh.... xác nhận
bố trí diện tích và kinh phí trồng rừng thay thế như sau:
1. Tổng diện tích trồng
rừng thay thế:............. ha, trong đó:
- Trồng rừng đặc dụng:
......ha;
- Trồng rừng phòng hộ:
......ha;
- Trồng rừng sản xuất:
......ha.
2. Địa điểm trồng rừng
thay thế
Cụ thể địa điểm bố trí
trồng rừng tại chủ rừng, địa phương trên địa bàn.
2. Đơn giá trồng rừng
trên địa bàn tỉnh: .... đồng/ha (Quyết định số:..../QĐ- .... ngày ... tháng ...
năm ….).
3. Tổng kinh phí dự
kiến:...... tỷ đồng.
Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố …. cam kết về tính chính xác của các thông tin bố trí về diện tích,
địa điểm trồng rừng thay thế và tổ chức thực hiện trồng rừng từ nguồn kinh phí
trồng rừng thay thế đảm bảo hiệu quả, theo đúng quy định của pháp luật.
Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố …. đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, chấp thuận./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ……….;
- Lưu: …
|
CHỦ TỊCH UBND TỈNH
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 05
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH
PHỐ.........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-UBND
|
........., ngày......
tháng..... năm......
|
QUYẾT ĐỊNH
V/v ban hành Kế hoạch
và giao đơn vị thực hiện trồng rừng thay thế từ nguồn tiền trồng rừng thay thế
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH …..
Căn cứ Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số…..;
Căn cứ Thông tư
số /2025/TT-BNNMT ngày....../…./2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
…….
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch và
giao đơn vị thực hiện trồng rừng thay thế từ nguồn tiền trồng rừng thay thế, cụ
thể như sau:
1. Diện tích phải thực
hiện trồng rừng thay thế: … (căn cứ diện tích, số tiền các chủ đầu tư dự án nộp
tiền,…).
2. Kế hoạch và đơn vị
thực hiện
2.1. Thực hiện trồng
rừng
a) Diện tích trồng:
b) Địa điểm:
c) Thuộc đối tượng đất
quy hoạch cho rừng (phòng hộ, đặc dụng, sản xuất):.......
d) Thời gian và tiến độ
thực hiện: xác định cụ thể thời gian, tiến độ tổ chức trồng rừng trong thời vụ
trồng rừng kế tiếp, đảm bảo không quá 12 tháng kể từ ngày phê duyệt kế hoạch.
đ) Đơn vị thực hiện:
Tên các đơn vị
…
2.2. Thực hiện hỗ trợ
trồng rừng sản xuất
Các nội dung như khoản
2.1
2.3. Thực hiện khoanh
nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên hoặc có trồng bổ sung
Các nội dung như khoản
2.1
2.4. Thực hiện các biện
pháp lâm sinh khác (trường hợp đã đảm bảo theo nguyên tắc tại khoản
2 Điều 10 Thông tư này)
Các nội dung như khoản
2.1
3. Dự kiến kinh phí
thực hiện:
- Dự kiến kinh phí thực
hiện theo tiến độ; giao cho các chủ đầu tư dự án/đơn vị thực hiện.
- Nguồn vốn thực hiện:
(Chi
tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực
hiện
1. Sở Nông nghiệp và
Môi trường: cụ thể nhiệm vụ, trách nhiệm về tham mưu tổ chức thẩm định thiết
kế, dự toán; đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện,…..
2. Quỹ bảo vệ và phát
triển rừng cấp tỉnh: cụ thể nhiệm vụ, trách nhiệm về quản lý, thanh toán, tạm
ứng kinh phí trồng rừng thay thế; đôn đốc, kiểm tra, giám sát,…..
3. Các đơn vị được
giao: cụ thể nhiệm vụ, trách nhiệm trong tổ chức lập, trình thẩm định, phê
duyệt thiết kế dự toán; tổng hợp danh sách, kinh phí hỗ trợ (đối với hỗ trợ
trồng rừng); tổ chức thực hiện trồng rừng trong thời vụ trồng rừng kế tiếp, đảm
bảo không quá 12 tháng kể từ ngày phê duyệt kế hoạch; quản lý sử dụng, kinh phí
theo quy định; trách nhiệm nghiệm thu; quản lý, bàn giao rừng trồng thành rừng
(nếu có); tổng hợp báo cáo kết quả,…;
4. Các đơn vị có liên
quan
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND
tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; …..; Giám đốc Quỹ bảo vệ và phát
triển rừng tỉnh…; Thủ trưởng các đơn vị được giao...và Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
-
|
CHỦ TỊCH UBND TỈNH
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Phụ
lục: KẾ HOẠCH VÀ ĐƠN VỊ THỰC HIỆN TRỒNG RỪNG THAY THẾ
NĂM
...
(Kèm
theo Quyết định số: .…./... ngày..... tháng …. năm …. của UBND tỉnh, thành phố
…./tên đơn vị)
|
STT
|
Tên
đơn vị được giao
|
Địa
điểm
|
Tổng
cộng (ha)
|
Diện
tích trồng rừng thay thế (ha)
|
Khoanh
nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên (ha)
|
Khoanh
nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung (ha)
|
Các
biện pháp lâm sinh khác (ha)
|
Kinh
phí dự kiến (đồng)
|
Thời
gian thực hiện
|
|
Trồng
rừng đặc dụng
|
Trồng
rừng phòng hộ
|
Trồng
rừng sản xuất
|
Hỗ
trợ trồng rừng sản xuất gỗ lớn
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 06
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà
Nội, ngày …. tháng ….. năm …
BẢN CAM KẾT
Về hỗ trợ trồng rừng
sản xuất
Kính
gửi: ………………………………………………………
I. THÔNG TIN CHUNG
Tên tôi
là:…………..…………..………………………………………..…
Ngày tháng năm sinh:
……………..…………… Giới tính:…………..…..
Quê
quán….……………………...………………Dân tộc:..........................
Địa chỉ thường
trú:………………………….…………….………………..
Số CCCD:…………………..… Ngày
cấp: ………… Nơi cấp:………..…
Điện thoại liên hệ:
……...………………………..…………………...……
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Diện tích, loài cây
và vị trí trồng rừng
- Diện
tích:.................ha; loài cây:...........................
- Vị trí: Tiểu
khu......., Khoảnh................, Lô...........
2. Cam kết
Tôi cam kết trồng rừng
gỗ lớn và thực hiện khai thác gỗ rừng khi đáp ứng tiêu chí rừng gỗ lớn trên
diện tích đất quy hoạch cho phát triển rừng sản xuất được giao.
Nếu vi phạm những điều
cam kết trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
........., ngày
...... tháng ...... năm.......
Người
làm cam kết
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 07
TỔNG HỢP NHU CẦU HỖ TRỢ TRỒNG RỪNG SẢN
XUẤT
TÊN
CƠ QUAN, TỔ CHỨC ………….
|
STT
|
Tên hộ gia đình, cá
nhân
|
Thôn, bản
|
Dân tộc
|
Diện tích hỗ trợ
trồng rừng (ha)
|
Kinh phí hỗ trợ
(triệu đồng)
|
Ghi chú
|
|
Diện tích (ha)
|
Vị trí
|
Tổng
|
Năm trồng
|
Chăm sóc năm 1
|
Chăm sóc năm 2
|
Chăm sóc năm 3
|
Chăm sóc năm
|
|
Tiểu khu
|
Khoảnh
|
Lô
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nguyễn Văn A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(ký,
ghi rõ họ và tên)
|
Ngày tháng năm 20….
Thủ
trưởng đơn vị
(ký,
ghi rõ họ và tên)
|
Mẫu số 08
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH....
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BC......
|
.........,
ngày......tháng..... năm......
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ TRỒNG RỪNG THAY THẾ
NĂM......
Kính
gửi:....................
Thực hiện kế hoạch
năm....;
Thực hiện Thông tư
số /2025/TT-BNNMT ngày....../.../2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Sở Nông nghiệp và Môi
trường tỉnh...... báo cáo kết quả trồng rừng thay thế năm...., như sau:
1. Tổ chức triển khai
các quy định về trồng rừng thay thế trên địa bàn
- Ban hành và tham mưu
ban hành các văn bản có liên quan đến trồng rừng thay thế;
- Chỉ đạo, triển khai
các văn bản quy phạm pháp luật, các quy định, chỉ đạo của nhà nước về trồng
rừng thay thế.
- Kiểm tra, giám sát
việc thực hiện trồng rừng thay thế.
2. Kết quả thực hiện
trồng rừng thay thế
a) Tổng số dự án phải
thực hiện nộp tiền trồng rừng thay thế là.... dự án, với tổng diện tích rừng,
đất lâm nghiệp là... ha, Trong đó:
- Diện tích rừng
+ Rừng trồng..... ha;
+ Rừng tự nhiên:....
ha.
- Diện tích đất lâm
nghiệp: .... ha;
b) Tổng số tiền trồng
rừng thay thế phải nộp về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh... triệu đồng,
trong đó:
- Tổng số tiền phải nộp
tiền:.... đồng;
- Tổng số tiền đã nộp:
... đồng; đạt ...%;
- Tổng số tiền còn lại
phải nộp:..... đồng.
c) Kết quả thực hiện
trồng rừng thay thế
Báo cáo kết quả phê
duyệt kế hoạch và giao nhiệm vụ trồng rừng thay thế;
Kết quả cụ thể:
- Kết quả thực hiện
trồng rừng;
- Kết quả thực hiện
khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên hoặc có trồng bổ sung;
- Kết quả thực hiện các
biện pháp lâm sinh.
(Cụ thể hóa theo các bảng
biểu danh mục các dự án, diện tích, số tiền nộp, đã nộp, còn lại phải nộp, số
tiền trồng rừng thay thế).
3. Kết quả giải ngân
tiền trồng rừng thay thế:
- Tổng số tiền đã giải
ngân cho các dự án trồng rừng thay thế là…... triệu đồng, trong đó:
+ Trồng rừng đặc
dụng.... ha, đạt %; Số tiền đã thanh toán.... triệu đồng, đạt.... %;
+ Trồng rừng phòng
hộ.... ha, đạt %; Số tiền đã thanh toán.... triệu đồng, đạt.... %;
+ Trồng rừng sản
xuất.... ha, đạt %; Số tiền đã thanh toán.... triệu đồng, đạt.... %;
+ Chuyển về địa phương
khác thực hiện trồng rừng thay thế:...... triệu đồng, tương ứng với.... ha rừng
trồng thay thế.
- Tổng số tiền còn phải
giải ngân để thực hiện công tác quyết toán dự án trồng rừng thay thế và chăm
sóc rừng trồng thay thế đã trồng là:.... triệu đồng.
- Tổng số tiền chưa chi
là... triệu đồng.
4. Tồn tại, hạn chế:
5. Nguyên nhân:
- Nguyên nhân chủ quan
- Nguyên nhân khách
quan
6. Kiến nghị, đề xuất:
|
Nơi nhận:
…;
…
Lưu…
|
GIÁM ĐỐC
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 09
|
TÊN CƠ QUAN...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BC......
|
........., ngày......
tháng..... năm......
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ THU, CHI TIỀN TRỒNG RỪNG
THAY THẾ NĂM......
Kính
gửi:...................
Thực hiện Thông tư
số /2025/TT-BNNMT ngày....../.../2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Quỹ bảo vệ và phát
triển rừng...(1)... báo cáo kết quả thu, chi tiền trồng rừng thay thế năm....
như sau:
1. Kết quả thu tiền
trồng rừng thay thế
- Tổng số tiền trồng rừng
thay thế Quỹ tiếp nhận trong năm:.............. tỷ đồng, trong đó
+ Các chủ đầu tư dự án
nộp:............ tỷ đồng (chi tiết từng chủ đầu tư dự án nộp)
+ Địa phương khác
chuyển về:............tỷ đồng.
- Lũy kế số tiền trồng
rừng thay thế Quỹ tiếp nhận từ khi hoạt động đến thời điểm báo
cáo:............. tỷ đồng.
2. Kết quả giải ngân
tiền trồng rừng thay thế.
- Tổng số tiền Quỹ giải
ngân trong năm:............. tỷ đồng, trong đó
+ Số tiền giải ngân cho
hoạt động trồng và chăm sóc rừng năm thứ nhất:........ tỷ đồng. (chi tiết từng
đơn vị được giao trồng rừng thay thế)
+ Số tiền giải ngân cho
hoạt động chăm sóc rừng từ năm thứ 2 trở đi:..... tỷ đồng. (chi tiết từng đơn
vị được giao trồng rừng thay thế)
- Tổng số tiền Quỹ đã
giải ngân từ khi hoạt động đến thời điểm báo cáo:......... tỷ đồng. (chi tiết
từng đơn vị được giao trồng rừng thay thế)
- Số tiền Quỹ còn phải
giải ngân trong các năm tiếp theo:............ tỷ đồng. (chi tiết từng đơn vị
được giao trồng rừng thay thế)
3. Tồn tại, hạn chế:
4. Nguyên nhân:
5. Kiến nghị, đề xuất:
|
Nơi nhận:
…;
…
Lưu…
|
GIÁM ĐỐC
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC V
CÁC MẪU VỀ MÃ SỐ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG
(Ban
hành kèm theo Thông
tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường)
|
STT
|
Ký
hiệu
|
Tên
mẫu
|
|
1
|
Mẫu số 01
|
Mã số rừng sản xuất
là rừng trồng
|
|
2
|
Mẫu số 02
|
Đề nghị cấp mã số
rừng sản xuất là rừng trồng (áp dụng đối với chủ rừng là tổ chức)
|
|
3
|
Mẫu số 03
|
Đề nghị cấp mã số
rừng sản xuất là rừng trồng (áp dụng đối với chủ rừng là cá nhân, hộ gia
đình, cộng đồng dân cư, nhóm chủ rừng, tổ hợp tác)
|
|
4
|
Mẫu số 04
|
Giấy ủy quyền làm thủ
tục cấp mã số rừng sản xuất là rừng trồng
|
|
5
|
Mẫu số 05
|
Đề nghị cấp lại mã số
rừng sản xuất là rừng trồng
|
Mẫu
01. Mã số rừng rừng sản xuất là rừng trồng
|
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG TỈNH …….
CHI CỤC KIỂM LÂM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /CCKL-…..
|
………., ngày
tháng năm
|
|
MÃ SỐ RỪNG SẢN XUẤT
LÀ RỪNG TRỒNG
|
CHI
CỤC TRƯỞNG CHI CỤC KIỂM LÂM/ LÃNH ĐẠO CƠ QUAN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH VỀ LÂM
NGHIỆP
Tỉnh
…………… cấp mã số
I. THÔNG TIN CHỦ RỪNG
- Tên chủ rừng (tổ
chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, nhóm chủ rừng, tổ hợp tác):……..
……………………………………………………………………………………
- Số đăng ký doanh
nghiệp/đăng ký kinh doanh/quyết định thành lập: … Ngày cấp …. (đối với chủ
rừng là tổ chức)
- Địa chỉ:
…………………………………………..…………………………..…
- Số điện thoại:
…………………………………………………………………..
-
Email:..................................................................................................................
II. THÔNG TIN VỀ DIỆN TÍCH
RỪNG CẤP MÃ
1. Mã số1
2. Diện tích rừng cấp
mã:…….(ha), chi tiết tại Phụ lục kèm theo
|
Nơi nhận:
- Chủ rừng (thực hiện);
- UBND xã….
- Phòng ……
- Kiểm lâm ……… (theo dõi);
- Lưu VT.
|
CHI CỤC TRƯỞNG
(Ký
tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
Nguyễn
Văn A
|
____________________
Ghi chú:
(1) Kết cấu mã số rừng
trồng sản xuất: FAC.84.AA.CCCCC.YYYY-XXXXX, trong đó: FAC: viết tắt từ cụm từ
Forest Area Code (Mã số vùng trồng); 84: mã quốc gia Việt Nam; AA: mã đơn vị
hành chính cấp tỉnh; CCCCC: mã số đơn vị hành chính cấp xã; YYYY: năm cấp mã
số; XXXXX: số thứ tự cấp mã số trong tỉnh. Mã đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp
xã theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.
Biểu
01. THÔNG
TIN VỀ DIỆN TÍCH RỪNG CẤP MÃ SỐ
(Áp
dụng đối với chủ rừng là tổ chức)
|
TT
|
Xã
|
Tiểu
khu
|
Khoảnh
|
Lô
|
Diện
tích (ha)
|
Phương
thức trồng
|
Loài
cây trồng
|
Năm
trồng
|
Tọa
độ địa lý lô rừng (2)
|
|
Kinh
độ
|
Vĩ
độ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(2) Tọa độ địa lý lô
rừng: Ghi tọa độ trung tâm đối với lô rừng có diện tích nhỏ hơn 4 ha, tọa độ
địa lý tất cả các điểm ranh giới (polygon) đối với lô rừng có diện tích trên 4
ha.
PHỤ
LỤC VIII
CÁC MẪU THAY THẾ
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường )
|
STT
|
Ký
hiệu
|
Tên
mẫu
|
|
1
|
Mẫu số 01
|
Bảng kê lâm sản
|
|
2
|
Mẫu số 07
|
Phương án khai thác
gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ loài thông thường/thu thập mẫu vật loài thực vật
rừng thông thường (áp dụng cho tổ chức)
|
|
3
|
Mẫu số 08
|
Phương án khai thác
gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ loài thông thường/thu thập mẫu vật loài thực vật
rừng thông thường (áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư)
|
|
4
|
Mẫu số 09
|
Đề nghị phê duyệt
phương án khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ loài thông thường/động vật
rừng thông thường từ tự nhiên/thu thập mẫu vật loài thông thường
|
|
5
|
Mẫu số 11
|
Quyết định phê duyệt
phương án khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ loài thông thường/thu thập mẫu
vật loài thực vật rừng thông thường
|
Mẫu
số 01. Bảng kê lâm sản
|
…………………………
…………………………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số(1): ……/……/BKLS
|
Tờ số(2): …………… Tổng số tờ:
……………
|
|
|
BẢNG
KÊ LÂM SẢN
|

|
1. Thông tin chủ lâm
sản:
- Tên chủ lâm sản(4):
……………………………………………………….
- Số GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ/CCCD/CMND/HC(5): …………………..
- Địa chỉ(6):
………………………………………………………………....
- Số điện thoại:
…………………; Địa chỉ email: ………………………....
2. Thông tin tổ chức,
cá nhân mua/nhận chuyển giao quyền sở hữu:
- Tên tổ chức, cá nhân(4):
…………………………………………………...
- Số GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ/CCCD/CMND/HC(5): …………………..
- Địa chỉ(6):
………………………………………………………………....
- Số điện thoại:
………………; Địa chỉ email: …………………………….
3. Thông tin về lâm
sản:
- Tên loài (tên khoa
học, tên tiếng Việt hoặc tên thương mại): ……………
- Nhóm loài (Thông
thường; Nhóm IA, IIA, IB, IIB của Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy
cấp, quý, hiếm; Phụ lục I, II, III CITES): ……………..
- Nguồn gốc(7):
…………………………………………………………......
- Mã HS (áp dụng đối
với lâm sản nhập khẩu, xuất khẩu): …………………
- Giá trị (nếu có):
…………………………………………………………...
- Khối lượng/trọng
lượng (bằng số và chữ: …): ……………; Đơn vị tính (m3, kg, ster, lít,
mililit):
..........................................................................................
- Số lượng (bằng số và
chữ: …): ..........; Đơn vị tính (lóng, khúc; thanh, tấm, hộp, viên, cây,...):
............................................................................................
- Thông tin về lô khai
thác(8):
………….........................................................
- Thông tin khác có
liên quan (nếu có): ..........................................................
4. Thông tin chi tiết
tại Bảng kê khai kèm theo (Áp dụng đối với: gỗ nguyên liệu, sản phẩm gỗ, cây thân gỗ
khai thác từ rừng tự nhiên hoặc nhập khẩu hoặc thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ
lục CITES; động vật rừng thông thường và sản phẩm của chúng; động vật và sản
phẩm của động vật thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc thuộc Phụ lục CITES).
5. Thông tin vận chuyển
(nếu có): Biển
kiểm soát/ số hiệu phương tiện: …; thời gian vận chuyển: … ngày; từ ngày …
tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …; vận chuyển từ: … đến:
……………………………………………….
6. Hồ sơ kèm theo (nếu
có):
Chúng tôi/Tôi cam kết
những nội dung kê khai trong bảng kê này là đúng sự thật và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về sự trung thực của thông tin./.
|
…, ngày … tháng … năm
…
XÁC
NHẬN CỦA CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN (9)
Vào
sổ số: …/…
(Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
…, ngày… tháng … năm
…
TỔ
CHỨC/CÁ NHÂN LẬP BẢNG KÊ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với tổ chức)
|
BẢNG
KÊ CHI TIẾT
(Kèm
theo Bảng kê lâm sản số:……/BKLS ngày…/…/….. của …………)
1. Thông tin chi tiết
đối với gỗ nguyên liệu:
|
TT
|
Số hiệu/ nhãn đánh dấu (nếu có)
|
Tên gỗ
|
Quy cách đối với gỗ tròn, gỗ xẻ, thanh tà vẹt, các loại ván
|
Số lượng (thanh/ tấm/ lóng)
|
Khối lượng/ trọng lượng (m3
hoặc kg)
|
Ghi chú
|
|
Tên tiếng Việt/ tên thương mại
|
Tên tiếng Anh (nếu có)
|
Tên khoa học (11)
|
Nhóm loài(10)
|
Dài
|
Rộng
|
Đường kính hoặc chiều dày
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Thông tin chi tiết
sản phẩm gỗ:
|
TT
|
Tên sản phẩm gỗ
|
Số hiệu/ nhãn đánh dấu (nếu có)
|
Đơn vị tính
|
Tên gỗ
|
Số lượng sản phẩm
|
Khối lượng/ trọng lượng (m3 hoặc kg)
|
Ghi chú
|
|
Tên tiếng Việt tên thương mại
|
Tên khoa học (11)
|
Nhóm loài(10)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Thông tin chi tiết
đối với cây thân gỗ:
|
TT
|
Số hiệu/ nhãn đánh dấu (nếu có)
|
Tên gỗ
|
Quy cách
|
Số lượng
|
Khối lượng ước tính (m3)
|
Ghi chú
|
|
Tên tiếng Việt/ tên thương mại
|
Tên tiếng Anh (nếu có)
|
Tên khoa học (11)
|
Nhóm loài(10)
|
Dài
|
Đường kính gốc
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Thông tin chi tiết
đối với động vật rừng thông thường, động vật thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm,
động vật thuộc Phụ lục CITES:
|
TT
|
Tên loài
|
Số lượng cá thể, trứng(12)
|
Khối lượng
|
Thế hệ(13)
|
Nguồn gốc(7)
|
Ghi chú
|
|
Tên tiếng Việt/ tên thương mại (nếu có)
|
Tên khoa học (11)
|
Đực
|
Cái
|
Không xác định được
|
Tổng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Thông tin chi tiết
đối với sản phẩm của động vật rừng thông thường, động vật thuộc loài nguy cấp,
quý, hiếm, Phụ lục CITES:
|
TT
|
Tên
loài
|
Mô
tả
|
Số
lượng
|
Thế
hệ(13)
|
Nguồn
gốc(7)
|
Ghi
chú
|
|
Tên
tiếng Việt/ tên thương mại (nếu có)
|
Tên
khoa học(11)
|
Tên
sản phẩm
|
Kích
thước
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng:
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
a) Chủ lâm sản phải lập
Bảng kê chi tiết đối với: gỗ nguyên liệu, sản phẩm gỗ, cây thân gỗ khai thác từ
rừng tự nhiên hoặc nhập khẩu hoặc thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục
CITES; động vật rừng thông thường và sản phẩm của chúng; động vật và sản phẩm
của động vật thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc thuộc Phụ lục CITES.
- Ghi chi tiết đối với
khúc, lóng gỗ tròn, gỗ đẽo tròn có kích thước theo quy định tại điểm a, điểm b khoản
2 Điều 3 Thông tư này; gỗ xẻ, gỗ đẽo hộp có chiều dài từ 1m trở lên, chiều rộng
từ 20 cm trở lên, chiều dày từ 5 cm trở lên; đối với gỗ thuộc loài nguy cấp,
quý, hiếm hoặc gỗ thuộc Phụ lục CITES không phân biệt kích thước.
- Ghi tổng hợp chung số
lượng, khối lượng đối với gỗ tròn không đủ kích thước quy định tại điểm a, điểm
b khoản 2 Điều 3 Thông tư này; gỗ xẻ, gỗ đẽo hộp có chiều dài dưới 1m, chiều
rộng dưới 20 cm, chiều dày dưới 5 cm; gỗ rừng trồng; gỗ bóc hoặc gỗ lạng, ván
ép hoặc các loại ván công nghiệp khác; dăm gỗ (dăm mảnh, dăm nghiền) và phụ phẩm
gỗ phát sinh trong quá trình chế biến như: mùn cưa, vỏ cây, đầu mẩu, bìa bắp và
dăm bào.
- Ghi chi tiết hoặc ghi
tổng hợp chung số lượng, khối lượng đối với từng loại lâm sản ngoài gỗ phù hợp
với thực tế.
b) Trường hợp Bảng kê
chi tiết có nhiều trang thì tại cuối mỗi trang ghi tổng khối lượng lâm sản.
(1) Ghi số thứ tự theo số Bảng
kê lâm sản đã lập trong năm; Ví dụ 001/2023: 001 là số thứ tự bảng kê đã lập;
2023 là năm xác nhận.
(2) Ghi số thứ tự tờ bảng
kê, tổng số tờ của bảng kê.
(3) Mã phản hồi nhanh (QR)
tích hợp vào Bảng kê lâm sản chứa đựng thông tin hồ sơ lâm sản mua bán/chuyển
giao quyền sở hữu liền kề trước đó hoặc phương án khai thác gỗ (nếu có).
(4) Ghi tên bằng tiếng Việt
hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) theo đúng tên trong giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư/ mã số doanh nghiệp/ giấy phép thành lập/ đăng ký hoạt động đối
với tổ chức hoặc đầy đủ họ tên đối với cá nhân.
(5) Ghi số giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư/ mã số doanh nghiệp/ giấy phép thành lập/ đăng ký hoạt động đối
với tổ chức; số căn cước công dân/ chứng minh nhân dân/ hộ chiếu đối với cá
nhân.
(6) Ghi địa chỉ tổ chức
theo giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập/đăng
ký hoạt động; ghi địa chỉ thường trú của cá nhân theo Chứng minh nhân dân/Căn
cước công dân/Hộ chiếu.
(7) Ghi rõ và đầy đủ nguồn
gốc của từng loại lâm sản, gỗ, động vật, sản phẩm của động vật như sau:
- Nếu động vật hoặc sản
phẩm của động vật có nguồn gốc nhập khẩu, ghi: tờ khai hải quan số…., ngày….
tháng …. năm …. của …. (ghi tên của tổ chức, cá nhân nhập khẩu). Trường hợp
động vật, sản phẩm động vật thuộc Phụ lục CITES, ghi thêm: số giấy phép CITES
nhập khẩu và ngày cấp (nếu có); Số giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu,
ngày cấp và quốc gia cấp (trường hợp mẫu vật nhập khẩu đã được giấy phép CITES
nhập khẩu thì không phải ghi các thông tin này).
- Nếu gỗ của loài thông
thường được nhập khẩu vào Việt Nam, ghi: số Bảng kê gỗ nhập khẩu, tờ
khai hải quan số…., ngày…. tháng …. năm …. của …. (ghi tên của tổ chức, cá nhân
nhập khẩu).
- Nếu động vật hoặc sản
phẩm của động vật từ cơ sở nuôi sinh trưởng, ghi: nuôi sinh trưởng tại …. (tên
cơ sở nuôi), có địa chỉ tại … (địa chỉ cơ sở nuôi). Mã số cơ sở nuôi (nếu thuộc
trường hợp phải có mã số cơ sở nuôi) ……., được cấp ngày … tháng … năm ….
- Nếu động vật hoặc sản
phẩm của động vật từ cơ sở nuôi sinh sản, ghi: nuôi sinh sản tại … (tên cơ sở
nuôi), có địa chỉ tại …. (địa chỉ cơ sở nuôi). Mã số cơ sở nuôi (nếu thuộc
trường hợp phải có mã số) …, được cấp ngày … tháng … năm ….
- Nếu động vật hoặc sản
phẩm của động vật từ cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, ghi: nuôi tại … (tên cơ sở
bảo tồn đa dạng sinh học), có địa chỉ tại …. (địa chỉ cơ sở nuôi). Quyết định
cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học số …… ……., được cấp ngày …
tháng … năm …...
- Nếu động vật rừng
thông thường từ cơ sở nuôi, ghi: nuôi tại …. (tên cơ sở nuôi) có địa chỉ tại
... (địa chỉ cơ sở nuôi).
- Nếu gỗ, thực vật
ngoài gỗ thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc thuộc Phụ lục CITES từ cơ sở trồng
cấy nhân tạo, ghi: trồng cấy nhân tạo tại …. (tên cơ sở nuôi) có địa chỉ
tại …. (địa chỉ cơ sở trồng). Mã số cơ sở trồng (nếu thuộc trường hợp phải có
mã số)…, được cấp ngày … tháng … năm ….
- Nếu động vật hoặc sản
phẩm của động vật, gỗ, thực vật ngoài gỗ thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc
thuộc Phụ lục CITES khai thác từ tự nhiên trong nước, ghi: khai thác tại … (địa
danh khai thác ghi theo xã, tỉnh) và số Quyết định phê duyệt Phương án khai
thác … do … (tên cơ quan ban hành) ban hành ngày …. tháng… năm ….; Bảng kê lâm
sản sau khai thác số …., ngày …………..
- Nếu động vật rừng
thông thường, sản phẩm của động vật rừng thông thường khai thác từ tự nhiên
trong nước, ghi: khai thác tại … (địa danh khai thác ghi theo xã, tỉnh) và được
…. (tên cơ quan Kiểm lâm sở tại) phê duyệt phương án khai thác ngày …. tháng…
năm ….; Bảng kê lâm sản sau khai thác số …., ngày …………..
- Nếu gỗ, thực vật rừng
ngoài gỗ loài thông thường có nguồn gốc từ khai thác trong nước, ghi: Bảng kê
lâm sản sau khai thác số …., ngày …… Trường hợp phải phê duyệt phương án khai
thác theo quy định tại Mục 1 Chương II Thông tư này, ghi thêm Quyết định phê
duyệt phương án khai thác số …., ngày ban hành và cơ quan ban hành;
- Nếu lâm sản, động
vật, thực vật, gỗ có nguồn gốc sau xử lý tịch thu, ghi: Quyết định phê duyệt
phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân số … do …. (tên cơ
quan ban hành) ban hành ngày … tháng … năm …; số Bảng kê lâm sản do cơ quan
được giao xử lý tài sản lập và tên cơ quan lập.
- Trường hợp đã liệt kê
nguồn gốc tại bảng kê chi tiết, nội dung nguồn gốc tại Mục 3 của Bảng kê lâm
sản ghi: nguồn gốc tại bảng kê chi tiết kèm theo.
(8) Áp dụng đối với trường
hợp sau khai thác gỗ có nguồn gốc trong nước: ghi mã số rừng trồng sản xuất đối
với lô rừng đã được cấp mã và thông tin kinh độ, vĩ độ đối với lô khai thác
theo phương án khai thác.
(9) Cơ quan Kiểm lâm sở tại
thực hiện xác nhận Bảng kê lâm sản cho các đối tượng được quy định tại khoản 3 Điều
5 Thông tư này; đóng dấu giáp lai trong trường hợp Bảng kê lâm sản có từ hai
(02) trang trở lên (trừ trường hợp lập Bảng kê lâm sản và xác nhận trên môi
trường điện tử). Trường hợp Bảng kê không thuộc đối tượng phải xác nhận, tổ
chức, cá nhân lập Bảng kê lâm sản không phải thể hiện nội dung này trong Bảng
kê lâm sản.
(10) Ghi PLI đối với gỗ
thuộc Phụ lục I CITES; ghi PLII đối với gỗ thuộc Phụ lục II CITES; ghi PLIII
đối với gỗ thuộc Phụ lục III CITES; ghi IA đối với gỗ của loài thực vật rừng
nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA; ghi IIA đối với gỗ của loài thực vật rừng nguy
cấp, quý, hiếm Nhóm IIA; ghi TT đối với gỗ thuộc loài thông thường.
(11) Ghi tên khoa học của
loài. Trường hợp sản phẩm gỗ, sản phẩm động vật sử dụng gỗ nguyên liệu hỗn hợp
hoặc chế biến từ nhiều loài thì ghi lần lượt tên khoa học của loài theo thứ tự
ưu tiên sau: Tên loài gỗ, động vật thuộc Phụ lục CITES; tên loài gỗ, động vật
thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm; tên loài gỗ, động vật rừng thông thường. Trường
hợp sản phẩm gỗ, sản phẩm động vật được chế biến từ nhiều loài trong cùng nhóm
(Phụ lục CITES, loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc động vật rừng thông thường), ghi tên
loài gỗ, động vật chiếm tỉ lệ cao nhất trong sản phẩm trước, sau đó đến loài
gỗ, động vật chiếm tỉ lệ thấp hơn.
(12) Trường hợp là cá thể
động vật thì “Số lượng cá thể, trứng” ghi thành “Số lượng cá thể”. Trường hợp
là trứng động vật thì “Số lượng cá thể, trứng” ghi thành “Số lượng trứng” và số
lượng trứng ghi vào cột tổng. Trường hợp không thể xác định được số lượng cá
thể động vật/số lượng trứng thì không ghi vào cột này.
(13) Đối với từng cá thể
động vật hoặc sản phẩm động vật ghi rõ là thế hệ F0, F1 hoặc từ thế hệ F2 trở
về sau và chỉ áp dụng cho các trường hợp mua bán, vận chuyển, chuyển giao quyền
sở hữu, xuất khẩu động vật, sản phẩm của động vật thuộc loài nguy cấp, quý,
hiếm hoặc thuộc Phụ lục CITES vì mục đích thương mại từ các cơ sở nuôi sinh sản.
Mẫu
số 07: Phương án khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ loài thông thường/thu
thập mẫu vật loài thực vật rừng thông thường (áp dụng cho tổ chức)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHƯƠNG
ÁN KHAI THÁC(*)
…………………………
(1)
I. THÔNG TIN CHỦ RỪNG
1. Tên chủ rừng (2):..........................................................................................
2. Số
GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ(3)................................................................
3. Địa chỉ chủ rừng (4):.....................................................................................
4. Số điện
thoại:.......................................; địa chỉ
email:..............................
5. Thông tin về mã số
rừng sản xuất là rừng trồng hoặc chứng chỉ quản lý rừng bền vững đã được cấp
(nếu có) (5):…………....................................................
II. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN
1. Căn cứ xây dựng
phương án (6):................................................................
2. Đối tượng khai thác (7):.................................................................................
3. Địa danh, diện tích
khai thác (8):..................................................................
4. Phương thức khai
thác(9):………………………………………………..
5. Hình thức khai thác (10):………………………………………………..
6. Sản lượng dự kiến
khai thác(11): gỗ…….m3; củi hoặc sản phẩm
khác.... ster/m3.
Thực vật rừng ngoài
gỗ:............tấn; hoặc ................cây (nếu xác định được).
Số cây...........và sản
lượng dự kiến....... m3
đối với
những cây rừng áp dụng hình thức đào, nhổ toàn bộ thân cây.
7. Dự kiến hệ thống
đường vận xuất, vận chuyển (12)......................................
8. Các biện pháp bảo vệ
rừng, phòng chống cháy rừng (13):............................
9. Giải pháp phục hồi
rừng sau khai thác (14):..................................................
10. Dự kiến chi phí
khai thác (15):……………………………………………
11.Thời gian dự kiến
khai thác: từ ngày…tháng……năm…….đến ngày……tháng……năm(16)…….
|
|
.........., ngày........
tháng...... năm.....
CHỦ RỪNG
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(*) Mẫu này do chủ
rừng, chủ lâm sản, hoặc tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc được chủ
rừng ủy quyền (viết tắt là chủ rừng) sử dụng khi lập Phương án khai thác gỗ,
thực vật rừng ngoài gỗ loài thông thường/thu thập mẫu vật loài thực vật rừng
thông thường.
I. THÔNG TIN CHỦ RỪNG
(1) Ghi trường hợp khai
thác cụ thể theo quy định tại khoản 2 hoặc khoản 7 Điều 6 Thông tư này.
(2) Ghi tên bằng tiếng Việt
hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có. Trường hợp phương án khai thác do tổ
chức được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc được chủ rừng ủy quyền lập thì ghi
tên chủ rừng hoặc danh sách các chủ rừng kèm theo Phương án khai thác (nếu
nhiều chủ rừng) kèm theo thông tin ở mục 2, 3, 4 và 5.
(3) Ghi Số giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư/mã số doanh nghiệp/giấy phép thành lập/đăng ký hoạt động.
(4) Ghi rõ địa chỉ trên
giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập/đăng ký
hoạt động.
(5) Ghi mã số rừng trồng,
ngày cấp hoặc số giấy chứng nhận của chứng chỉ quản lý rừng bền vững, tên tổ
chức cấp (nếu có).
II. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN
(6) Ghi thông tin các văn
bản quy phạm pháp luật chính và các tài liệu pháp lý liên quan.
(7) Ghi đối tượng khai thác
quy định tại khoản 2 hoặc khoản 7 Điều 6 Thông tư này: đối với khai thác rừng
trồng ghi thông tin loài cây trồng, năm trồng, cơ quan phê duyệt nguồn vốn (nếu
xác định).
(8) Ghi các thông tin sau:
(i) Địa danh khu vực khai thác (lô, khoảnh, tiểu khu, xã); (ii) Thông tin tọa
độ điểm (kinh độ, vĩ độ) tại vị trí giữa lô khai thác đối với lô rừng nhỏ hơn
04 ha hoặc thông tin tọa độ tối thiểu tại 04 đỉnh đa giác (kinh độ và vĩ độ)
đối với lô khai thác lớn hơn hoặc bằng 04 ha trên hệ tọa độ VN 2000 hoặc hệ tọa
độ WGS84 định dạng *.GeoJSON.
Thống kê diện tích khai
thác theo từng lô khai thác, khoảnh, tiểu khu, xã.
(9) Ghi phương thức khai
thác: Khai thác chọn, khai thác trắng toàn bộ, khai thác trắng theo băng, khai
thác trắng theo đám.
(10) Ghi hình thức khai
thác: Chặt hạ hoặc hoặc đào, nhổ toàn bộ cây rừng (bao gồm các bộ phận của
cây), vận chuyển ra khỏi rừng
(11) Sản lượng dự kiến khai
thác:
- Đối với khai thác tận
thu gỗ thống kê số lóng, khúc gỗ tận thu, đo đếm ước tính khối lượng dự kiến
khai thác (m3).
- Đối với khai thác
thực vật rừng ngoài gỗ thống kê ghi khối lượng khai thác (tấn, kg) hoặc số
lượng cây đối với cây họ tre, nứa.
- Đối với khai thác
chính, khai thác tận dụng gỗ, việc xác định trữ lượng gỗ dự kiến khai thác
thông qua việc đo đếm trực tiếp cây khai thác hoặc thông qua lập ô tiêu chuẩn
điển hình, mỗi lô rừng khai thác lập 3 ô tiêu chuẩn, nếu diện tích lô khai thác
không đủ lập đủ 3 ô tiêu chuẩn thì đo đếm toàn bộ cây trong lô. Diện tích ô
tiêu chuẩn là 1000 m2
đối với
rừng tự nhiên. Diện tích ô tiêu chuẩn từ 100 m2 đến 500 m2 đối với rừng trồng, đảm bảo số lượng đo đếm tối
thiểu 30 cây.
Tùy theo đặc tính loài
cây khai thác, đường kính cây gỗ, điều kiện địa hình, cự ly vận chuyển, chủng
loại sản phẩm, khả năng tiêu thụ và quy định về tỷ lệ lợi dụng gỗ, củi thực tế
tại địa phương để tính toán sản lượng dự kiến khai thác. Trường hợp địa phương
chưa quy định tỷ lệ lợi dụng gỗ, củi thì áp dụng tỷ lệ lợi dụng như sau:
+ Đối với gỗ rừng tự
nhiên: Tỷ lệ lợi dụng thể tích gỗ thân cây bình quân từ 55% trở lên; tỷ lệ còn
lại là củi hoặc sản phẩm khác xác định theo điều kiện thực tế.
+ Đối với gỗ rừng
trồng: Tỷ lệ lợi dụng thể tích gỗ thân cây bình quân từ 70% trở lên; tỷ lệ còn
lại là củi hoặc sản phẩm khác xác định theo điều kiện thực tế.
+ Trường hợp khai thác
tận dụng theo hình thức đào, nhổ toàn bộ cây rừng: thống kê số lượng cây; đo
đường kính, chiều cao và xác định thể tích từng cây khai thác, đối với bộ phận
thể tích gốc cây dưới mặt đất được ước tính bằng 05% thể tích phần thân cây;
xác định sản lượng cây khai thác.
+ Sản lượng gỗ dự kiến
được tính bằng trữ lượng cây khai thác nhân với tỷ lệ lợi dụng gỗ.
Đơn vị tính sản lượng
khai thác là: m3, ster, kg hoặc số
lượng mẫu vật.
(12) Dự kiến hệ thống đường
vận xuất, vận chuyển, bãi gỗ: .... km đường mở mới;......km đường sử dụng hệ
thống đường sẵn có;.....m2 bãi
gỗ (tùy theo địa hình, khối lượng và kích thước gỗ khai thác, khả năng về trang
thiết bị kỹ thuật để lựa chọn phương án và các loại hình vận xuất hợp lý, sao
cho vừa đạt hiệu quả kinh tế, vừa hạn chế tác động xấu đến xói mòn đất, cây tái
sinh; hạn chế mở mới).
(13) Các biện pháp bảo vệ
rừng, phòng chống cháy rừng: Nêu rõ các biện pháp như: băm dập cành ngọn sau
khai thác…
(14) Giải pháp phục hồi rừng
sau khai thác: Nêu rõ các giải pháp thực hiện như: vệ sinh rừng, trồng lại
rừng.
(15) Áp dụng với khai khai
thác rừng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu.
(16) Ghi thời gian bắt đầu
và kết thúc khai thác dự kiến.
Mẫu
số 08: Phương án khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ loài thông thường/thu
thập mẫu vật loài thực vật rừng thông thường (áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
---------------
PHƯƠNG
ÁN KHAI THÁC(*)
…………………………………………..(1)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên chủ rừng(2):.........................................................................................
2. CCCD/HC (3):............................................................................................
3. Địa chỉ chủ rừng (4):..................................................................................
4. Số điện
thoại:.....................................………………………… ………..
5. Thông tin về mã số
rừng sản xuất là rừng trồng, hoặc chứng chỉ quản lý rừng bền vững (nếu có) (5):………………………………………………………...
II. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN
1. Căn cứ xây dựng
phương án (6):................................................................
2. Đối tượng khai thác
(loại rừng, rừng trồng, rừng tự nhiên) (7):.................
3. Địa danh, diện tích
khai thác(8):.................................................................
4. Phương thức khai
thác (9):..........................................................................
5. Hình thức khai thác (10):………………………………………………..
6. Sản lượng dự kiến
khai thác (11): gỗ………. m3; củi hoặc sản phẩm
khác.... kg hoặc ster. Thực vật rừng ngoài gỗ:.........tấn; hoặc ............
cây (nếu xác định được).
Số cây...........và sản
lượng dự kiến....... m3 đối
với những cây rừng áp dụng hình thức đào, nhổ toàn bộ thân cây
7. Giải pháp phục hồi
rừng sau khai thác (12):...............................................
8. Dự kiến chi phí khai
thác (13):……………………………………………
9. Thời gian dự kiến
khai thác: từ ngày.......tháng…...năm.….đến ngày.....tháng…..năm(14)…
|
|
.........., ngày....
tháng...... năm.....
CHỦ
RỪNG
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(*) Mẫu này do chủ
rừng, chủ lâm sản là cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư hoặc cá nhân được
ủy quyền (viết tắt là chủ rừng) sử dụng khi lập Phương án khai thác gỗ, thực
vật rừng ngoài gỗ loài thông thường/thu thập mẫu vật loài thực vật rừng thông
thường.
I. THÔNG TIN CHỦ RỪNG
(1) Ghi trường hợp khai
thác cụ thể theo quy định tại khoản 2 hoặc khoản 7 Điều 6 Thông tư này.
(2) Ghi họ tên đầy đủ của
chủ rừng.
(3) Ghi Số căn cước công
dân hoặc hộ chiếu của chủ rừng hoặc đại diện hộ gia đình, cộng đồng dân cư.
(4) Ghi rõ địa chỉ của chủ
rừng.
(5) Ghi mã số vùng trồng,
ngày cấp hoặc số giấy chứng nhận của chứng chỉ quản lý rừng bền vững, tên tổ
chức cấp (nếu có).
II. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN
(6) Ghi thông tin các văn
bản quy phạm pháp luật chính và các tài liệu pháp lý liên quan.
(7) Ghi đối tượng khai thác
quy định tại khoản 2 hoặc khoản 7 Điều 6 Thông tư này: đối với khai thác rừng
trồng ghi loài cây trồng, năm trồng.
(8) Ghi các thông tin sau:
(i) Địa danh khu vực khai thác (lô, khoảnh, tiểu khu, xã); (ii) Thông tin tọa
độ điểm (kinh độ, vĩ độ) tại vị trí giữa lô khai thác đối với lô rừng nhỏ hơn
04 ha hoặc thông tin tọa độ tối thiểu tại 04 đỉnh đa giác (kinh độ và vĩ độ)
đối với lô khai thác lớn hơn hoặc bằng 04 ha trên hệ tọa độ VN 2000 hoặc hệ tọa
độ WGS84 định dạng *.GeoJSON.
Thống kê diện tích khai
thác theo từng lô khai thác, khoảnh, tiểu khu, xã.
(9) Ghi phương thức khai
thác: Khai thác chọn, khai thác trắng toàn bộ, khai thác trắng theo băng, khai
thác trắng theo đám.
(10) Ghi hình thức khai
thác: Chặt hạ hoặc hoặc đào, nhổ toàn bộ cây rừng (bao gồm các bộ phận của
cây), vận chuyển ra khỏi rừng
(11) Sản lượng dự kiến khai
thác:
- Đối với khai thác tận
thu gỗ: thống kê số lóng, khúc gỗ tận thu, đo đếm ước tính khối lượng dự kiến
khai thác (m3).Đối với khai thác
thực vật rừng ngoài gỗ: thống kê ghi khối lượng khai thác (tấn, kg) hoặc số
lượng cây đối với cây họ tre, nứa.
- Đối với khai thác
chính, khai thác tận dụng gỗ, việc xác định trữ lượng dự kiến khai thác thông
qua việc đo đếm trực tiếp cây khai thác hoặc thông qua lập ô tiêu chuẩn điển
hình hoặc tùy điều kiện thực tế tại địa phương để ước tính sản lượng gỗ khai
thác.
Tuỳ theo đặc tính loài
cây khai thác, đường kính cây gỗ, điều kiện địa hình, cự ly vận chuyển, chủng
loại sản phẩm, khả năng tiêu thụ và quy định về tỷ lệ lợi dụng gỗ, củi thực tại
địa phương để tính toán sản lượng dự kiến khai thác. Trường hợp địa phương chưa
quy định tỷ lệ lợi dụng gỗ, củi thì áp dụng tỷ lệ lợi dụng như sau:
+ Đối với gỗ rừng tự
nhiên: Tỷ lệ lợi dụng thể tích gỗ thân cây bình quân từ 55% trở lên; tỷ lệ còn
lại là củi hoặc sản phẩm khác xác định theo điều kiện thực tế.
+ Đối với gỗ rừng
trồng: Tỷ lệ lợi dụng thể tích gỗ thân cây bình quân từ 70% trở lên; tỷ lệ còn
lại là củi hoặc sản phẩm khác xác định theo điều kiện thực tế.
+ Trường hợp khai thác
theo hình thức đào, nhổ toàn bộ cây rừng: thống kê số lượng cây; đo đường kính,
chiều cao và xác định thể tích từng cây khai thác, đối với bộ phận thể tích gốc
cây dưới mặt đất được ước tính bằng 05% thể tích phần thân cây, xác định sản
lượng cây khai thác
+ Sản lượng gỗ dự kiến
được tính bằng trữ lượng cây khai thác nhân với tỷ lệ lợi dụng gỗ.
Đơn vị tính sản lượng
khai thác là: kg, m3, ster hoặc số lượng mẫu
vật.
(12) Giải pháp phục hồi rừng
sau khai thác: Nêu rõ các giải pháp thực hiện như: vệ sinh rừng, trồng lại
rừng.
(13) Áp dụng với khai khai
thác rừng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu.
(14) Ghi thời gian bắt đầu
và kết thúc khai thác dự kiến.
Mẫu
số 09: Đề nghị phê duyệt phương án khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ loài thông
thường/động vật rừng thông thường từ tự nhiên/thu thập mẫu vật loài thông
thường
|
CƠ QUAN (1)…...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
……, ngày…… tháng..…
năm……
|
ĐỀ
NGHỊ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN (*)
(2) …………………………
Kính
gửi(3): ……………………………………………………
1. Thông tin chủ rừng:
a) Tên chủ rừng (4): ………………………………………………………
- Số
GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ/CCCD/HC(5): …………………………
c) Địa chỉ chủ rừng(6): …………………………………………………….
d) Số điện
thoại:…………………; địa chỉ email: ………………………
2. Nội dung đề nghị phê
duyệt: Phương
án khai thác (2)
……………………………………………………………………………
3. Tài liệu gửi kèm:
- Bản chính Phương án (2) ……………………………………………………
- Tài liệu khác (nếu
có) ……………………………………………………….
|
|
………, ngày … tháng …
năm ………
CHỦ
RỪNG
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với tổ chức)
|
Ghi chú:
(*) Mẫu này do chủ
rừng, chủ lâm sản, hoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc
chủ rừng ủy quyền (viết tắt là chủ rừng) lập khi đề nghị cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt Phương án khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ loài thông thường/động
vật rừng thông thường từ tự nhiên/thu thập mẫu vật loài thực vật rừng thông
thường.
(1) Tên chủ rừng, số văn
bản nếu là tổ chức.
(2) Ghi trường một trong
các trường hợp khai thác cụ thể theo quy định tại khoản 2 Điều 6 hoặc Điều 7 Thông
tư này.
(3) Ghi rõ tên cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt phương án khai thác theo quy định tại khoản 3 Điều 6 hoặc khoản
1 Điều 7 Thông tư này.
(4) Ghi tên bằng tiếng Việt
hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ chức hoặc ghi đầy đủ họ
tên đối với cá nhân.
(5) Ghi Số giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư/mã số doanh nghiệp/giấy phép thành lập/đăng ký hoạt động đối với
tổ chức; số căn cước công dân/hộ chiếu đối với cá nhân.
(6) Ghi rõ địa chỉ trên
giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập/đăng ký
hoạt động với tổ chức; địa chỉ thường trú trên thẻ căn cước công dân hoặc Hộ
chiếu đối với cá nhân.
Mẫu
số 11: Quyết định phê duyệt phương án khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ loài
thông thường/thu thập mẫu vật loài thực vật rừng thông thường
|
CƠ QUAN (1)…...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-…
|
…, ngày… tháng… năm….
|
QUYẾT
ĐỊNH
V/v
phê duyệt phương án khai thác (2)….
THẨM
QUYỀN NGƯỜI KÝ
Căn cứ(3)…………………………………………………………………………….;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp
ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
91/2024/NĐ-CP, Nghị định số 183/2025/NĐ-CP, Nghị định số 227/2025/NĐ-CP và Nghị
định số ……./2025/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số ……
(các quyết định phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững nếu có)…...;
Căn cứ
...........................................................................................................;
Xét đề nghị của
..............................................................................................
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương án
khai thác chính/tận dụng/tận thu/gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ/thu
thập mẫu vật loài thông thường của……. (tên tổ chức/cá nhân)…….với những
nội dung chủ yếu sau đây:
1. Địa danh khai thác
(lô, khoảnh, tiểu khu, xã…)(4): ……………………..
2. Mã số rừng trồng
hoặc số giấy chứng nhận chứng chỉ quản lý rừng bền vững (nếu có)(5):……………………………………………………
3. Diện tích khai thác
(thống kê diện tích theo địa danh khai thác) (6):....ha
4. Đối tượng khai thác (7):
……....................................................................
5. Phương thức khai
thác (8):…………........................................................
6. Hình thức khai thác (9):………………………………………………
7. Sản lượng dự kiến
khai thác(10): gỗ… m3; củi hoặc sản phẩm
khác.... m3; lâm sản
khác:........tấn hoặc số lượng cây...
8. Dự kiến hệ thống
đường vận xuất, vận chuyển, bãi gỗ (11) (áp dụng đối với tổ
chức):...........................................................................................................
9. Các biện pháp bảo vệ
rừng, phòng chống cháy rừng (12):..........................
10. Giải pháp phục hồi
rừng sau khai thác (13):...............................................
11. Thời gian dự kiến
khai thác(14): từ
ngày……tháng……..năm……... đến……ngày…...tháng…....năm……
12. Các nội dung khác
(nếu có): ..................................................................
Điều 2. Tổ chức thực
hiện
1. Trách nhiệm của chủ
rừng:
2. Trách nhiệm của cơ
quan liên quan:
3.
…………………………………………………………….................
Điều 3. Trách nhiệm và
hiệu lực thi hành
…..
Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều
3;
- ..............................;
- Các sở/cơ quan…;
- Lưu: VT,…
|
CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN
NGƯỜI KÝ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Ghi cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt phương án theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này.
(2) Ghi trường hợp khai
thác cụ thể theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
(3) Văn bản quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
phương án khai thác.
(4) Ghi thông tin khu vực
khai thác (lô, khoảnh, tiểu khu, xã).
(5) Ghi mã số vùng trồng,
ngày cấp hoặc số giấy chứng nhận của chứng chỉ quản lý rừng bền vững (nếu có).
(6) Ghi diện tích khai
thác: thống kê diện tích khai thác theo loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng
hộ, rừng sản xuất); rừng tự nhiên, rừng trồng.
(7) Ghi đối tượng khai thác
tại quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này: đối với khai thác rừng trồng ghi
loài cây trồng, năm trồng, cơ quan phê duyệt nguồn vốn.
(8) Ghi phương thức khai
thác: khai thác chọn, khai thác trắng toàn bộ, khai thác trắng theo băng, khai
thác trắng theo đám.
(9) Ghi hình thức khai
thác: Chặt hạ hoặc hoặc đào, nhổ toàn bộ cây rừng (bao gồm các bộ phận của
cây), vận chuyển ra khỏi rừng
(10) Ghi sản lượng dự kiến
khai thác: đơn vị tính sản lượng khai thác là: m3, ster, kg hoặc số lượng cây, mẫu vật hoặc số
cây dự kiến đào, nhổ toàn bộ thân cây và sản lượng dự kiến.
(11) Dự kiến hệ thống đường
vận xuất, vận chuyển: sử dụng hệ thống đường vận xuất đã có, hay mở mới hay kết
hợp hệ thống đường lâm nghiệp khác đã có (đối với chủ rừng là tổ chức).
(12) Các biện pháp bảo vệ
rừng, phòng chống cháy rừng: nêu rõ các biện pháp như: băm dập cành ngọn sau
khai thác.
(13) Giải pháp phục hồi rừng
sau khai thác: nêu rõ các giải pháp thực hiện như: trồng lại rừng, tái sinh
rừng.
(14) Ghi thời gian bắt đầu
và kết thúc khai thác dự kiến.
PHỤ
LỤC IX
MẪU BIỂU VỀ KHAI THÁC, QUẢN LÝ LÂM SẢN VÀ XỬ LÝ
TÀI SẢN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường )
|
Mẫu
số
|
Mẫu
biểu
|
|
Mẫu số 23A
|
Thông báo giao, điều
chuyển gỗ cho cơ quan, đơn vị có nhu cầu sử dụng gỗ tịch thu để xây dựng trụ
sở, hình thành máy móc, thiết bị làm việc của cơ quan nhà nước, xây dựng các
công trình công cộng phục vụ cho nhu cầu dân sinh
|
Mẫu
số 23A: Thông báo giao, điều chuyển gỗ cho cơ quan, đơn vị có nhu cầu sử dụng
gỗ tịch thu để xây dựng trụ sở, hình thành máy móc, thiết bị làm việc của cơ
quan nhà nước, xây dựng các công trình công cộng phục vụ cho nhu cầu dân sinh
|
……………………….
………………………… (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB-
|
|
THÔNG
BÁO
Về
việc giao, điều chuyển gỗ cho cơ quan, đơn vị có nhu cầu sử dụng gỗ tịch thu để
xây dựng trụ sở, hình thành máy móc, thiết bị làm việc của cơ quan nhà nước,
xây dựng các công trình công cộng phục vụ cho nhu cầu dân sinh
Căn cứ Thông tư số
26/2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về
quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân.
… (1) đang xây dựng phương án
xử lý gỗ được xác lập quyền sở hữu toàn dân (có Bảng kê lâm sản kèm theo) để
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Đề nghị cơ quan, đơn vị
có nhu cầu sử dụng gỗ tịch thu để xây dựng trụ sở, hình thành máy móc, thiết bị
làm việc của cơ quan nhà nước, xây dựng các công trình công cộng phục vụ cho
nhu cầu dân sinh gửi văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản là gỗ theo Mẫu số
23 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT, trong đó nêu rõ
số lượng, khối lượng, loài gỗ (có Bảng kê lâm sản kèm theo) về … (1) trước ngày … tháng …
năm … theo địa chỉ: …(2)
Yêu cầu cơ quan, đơn vị
cam kết sử dụng tài sản được bàn giao, điều chuyển phải sử dụng theo đúng mục
đích và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để thất thoát tài sản được giao./.
|
Nơi nhận:
-
Cơ quan,
đơn vị có nhu cầu;
- Cổng thông tin điện tử UBND tỉnh/thành phố;
- Lưu: VT.
|
CHỨC VỤ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan thông báo.
(2) Địa chỉ cơ quan thông
báo.