- Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ cho thuê xe ô tô của cá nhân có phải là đối tượng thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân không?
- Từ 1/1/2026, thu nhập từ kinh doanh dịch vụ cho thuê xe ô tô đóng thuế thu nhập cá nhân bao nhiêu % theo quy định mới nhất?
- Người nộp thuế thu nhập cá nhân tại Luật Thuế thu nhập cấ nhân 2025 mới nhất ra sao?
Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ cho thuê xe ô tô của cá nhân có phải là đối tượng thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân không?
Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh (khoản này bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 đối với đối tượng chịu thuế là cá nhân cư trú theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 29 Luật Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025) như sau:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
c) Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;
d) Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
...
Theo đó, cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh dịch vụ cho thuê xe thì khoản thu nhập của cá nhân này là khoản thu nhập chịu thuế theo quy định vừa nêu.

Từ 1/1/2026, thu nhập từ kinh doanh dịch vụ cho thuê xe ô tô đóng thuế thu nhập cá nhân bao nhiêu % theo quy định mới nhất? (Hình từ Internet)
Từ 1/1/2026, thu nhập từ kinh doanh dịch vụ cho thuê xe ô tô đóng thuế thu nhập cá nhân bao nhiêu % theo quy định mới nhất?
Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:
a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
c) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
d) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản 4 Điều này không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.
3. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
a) Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;
c) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;
d) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;
đ) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;
e) Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.
Theo đó, nếu thu nhập từ kinh doanh dịch vụ cho thuê xe ô tô đối với cá nhân cư trú trong kỳ tính thuế năm 2026 là từ 500 triệu trở xuống thì thu nhập này được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định nêu trên.
Nếu thu nhập từ kinh doanh dịch vụ cho thuê xe ô tô của cá nhân cư trú trong kỳ tính thuế năm 2026 là trên 500 triệu thì có công thức tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ cho thuê xe như sau:
Thuế thu nhập cá nhân = (Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ cho thuê xe ô tô - Chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh theo quy định) x mức thuế suất |
Trong đó, mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh dịch vụ cho thuê xe ô tô được quy định như sau:
- Cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đến 03 tỷ đồng: mức thuế suất 15%;
- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: mức thuế suất 17%;
- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: mức thuế suất 20%.
Ngoài ra, nếu cá nhân kinh doanh dịch vụ cho thuê xe ô tô có doanh thu trên 500 triệu đến 03 tỷ có thể chọn cách tính thuế thu nhập cá nhân theo Điểm c Khoản 3 Điều nay như sau: Nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế.
Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên 500 triệu đồng trong kỳ tính thuế. Công thức như sau:
Thuế thu nhập cá nhân = (Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ cho thuê xe ô tô - 500 triệu đồng) x mức thuế suất 5% |
* Lưu ý: Quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh dịch vụ cho thuê xe ô tô có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 áp dụng với đối tượng người nộp thuế là cá nhân cư trú theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Người nộp thuế thu nhập cá nhân tại Luật Thuế thu nhập cấ nhân 2025 mới nhất ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về người nộp thuế thu nhập cá nhân như sau:
- Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện đối với cá nhân cư trú đã nêu.
- Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ cho thuê xe ô tô
- Cho thuê xe ô tô
- Dịch vụ cho thuê xe ô tô
- Kinh doanh dịch vụ cho thuê xe ô tô
- Thuê xe ô tô
- Thuế thu nhập cá nhân
- Cách tính thuế thu nhập cá nhân
- Thuế suất thuế thu nhập cá nhân
- Mức thuế suất
- Thu nhập từ kinh doanh
- Thu nhập chịu thuế
- Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];