Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức kiểm soát viên chính chất lượng sản phẩm, hàng hóa là gì?

Bùi Đặng Hương Quyên
08:50 | 01/10/2026
Dưới đây là thông tin các tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức kiểm soát viên chính chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo Thông tư 25/2026/TT-BKHCN.
Nội dung chính
  1. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức kiểm soát viên chính chất lượng sản phẩm, hàng hóa là gì?
  2. Nhiệm vụ của công chức kiểm soát viên chính chất lượng sản phẩm, hàng hóa là gì?
  3. Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa?

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức kiểm soát viên chính chất lượng sản phẩm, hàng hóa là gì?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 25/2026/TT-BKHCN quy định các tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức kiểm soát viên chính chất lượng sản phẩm hàng hóa bao gồm:

(1) Đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của công chức kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 25/2026/TT-BKHCN;

(2) Có kinh nghiệm tham gia đoàn kiểm tra và thực hiện hoạt động kiểm tra đối với hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình hoặc cao theo lĩnh vực được phân công, trong đó, thời gian thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa hoặc hoạt động chuyên môn kỹ thuật liên quan từ đủ 03 năm trở lên phù hợp với vị trí việc làm;

(3) Có khả năng chủ trì hoặc tham gia tổ chức hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

(4) Có khả năng hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hướng dẫn thực hành, thực tập nghiệp vụ đối với công chức kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

(5) Có khả năng phân tích, đánh giá kết quả kiểm tra; phát hiện nguy cơ, rủi ro và đề xuất biện pháp xử lý;

(6) Có khả năng xử lý hoặc tham mưu xử lý vụ việc có tính chất phức tạp hoặc liên ngành trong phạm vi được giao;

(7) Có khả năng khai thác, phân tích dữ liệu và triển khai hoạt động kiểm tra trong môi trường số;

(8) Đã tham gia ít nhất 03 đoàn kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa, trong đó đã làm Trưởng đoàn hoặc Phó Trưởng đoàn ít nhất 01 đoàn kiểm tra; hoặc đã chủ trì xử lý ít nhất 01 vụ việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa có tính chất phức tạp phù hợp với vị trí việc làm.

* Trên đây là thông tin về "Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức kiểm soát viên chính chất lượng sản phẩm, hàng hóa là gì?"

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức kiểm soát viên chính chất lượng sản phẩm, hàng hóa là gì?

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức kiểm soát viên chính chất lượng sản phẩm, hàng hóa là gì? (Hình từ Internet)

>>> Kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa theo nguyên tắc nào? Phạm vi kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa gồm những gì?

>>> Ứng dụng công nghệ trong quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa như thế nào? Ứng dụng công nghệ số để thu thập, lưu trữ và chia sẻ ra sao?

Nhiệm vụ của công chức kiểm soát viên chính chất lượng sản phẩm, hàng hóa là gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 25/2026/TT-BKHCN quy định về các nhiệm vụ của công chức kiểm soát viên chính chất lượng sản phẩm, hàng hóa bao gồm:

- Chủ trì hoặc tham gia tổ chức hoạt động kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức kiểm soát viên;

- Phân tích, đánh giá kết quả kiểm tra; đề xuất biện pháp xử lý và nâng cao hiệu quả quản lý;

- Tham gia xây dựng, góp ý quy trình chuyên môn, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ;

- Tham gia xử lý vụ việc có mức độ rủi ro hoặc tính chất liên ngành theo phân công;

- Thực hiện nhiệm vụ khác phù hợp với vị trí việc làm.

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa?

Căn cứ theo Điều 8 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 2 Điều 1 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa sửa đổi 2025 quy định những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa bao gồm:

- Sản xuất sản phẩm, nhập khẩu, mua bán hàng hóa đã bị Nhà nước cấm lưu thông.

- Sản xuất sản phẩm, xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán hàng hóa, trao đổi, tiếp thị sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

- Xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán hàng hóa không có nguồn gốc rõ ràng.

- Xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán hàng hóa, trao đổi, tiếp thị sản phẩm, hàng hóa đã hết hạn sử dụng.

- Dùng thực phẩm, dược phẩm không bảo đảm chất lượng hoặc đã hết hạn sử dụng làm từ thiện hoặc cho, tặng để sử dụng cho người.

- Cố tình cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả thử nghiệm, kiểm tra, giám định, kiểm định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

- Giả mạo hoặc sử dụng trái phép dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, các dấu hiệu khác về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

- Thay thế, đánh tráo, thêm, bớt thành phần hoặc chất phụ gia, pha trộn tạp chất làm giảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa so với tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

- Thông tin, quảng cáo sai sự thật hoặc có hành vi gian dối về chất lượng, nguồn gốc và xuất xứ sản phẩm, hàng hóa; kinh doanh sản phẩm, hàng hóa không phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ, đặc biệt trên nền tảng số phục vụ giao dịch điện tử, gây nhầm lẫn hoặc lừa dối người tiêu dùng.

- Che giấu thông tin về mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, an toàn của động vật, thực vật, tài sản hoặc môi trường.

- Sản xuất, chế biến sản phẩm, hàng hóa bằng nguyên liệu, vật liệu cấm sử dụng để sản xuất, chế biến sản phẩm, hàng hóa đó.

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa để cản trở bất hợp pháp, gây phiền hà, sách nhiễu đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân hoặc bao che hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

- Lợi dụng hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa để gây phương hại cho lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

- Thực hiện hành vi cạnh tranh không lành mạnh liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa gây nhầm lẫn, gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất