Chậm nộp Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư Quý III 2026 doanh nghiệp FDI bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP?

08:25 | 01/10/2026
Chậm nộp Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư Quý III 2026 doanh nghiệp FDI có thể bị phạt tiền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định 122/2021/NĐ-CP; khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Chậm nộp Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư Quý III 2026 doanh nghiệp FDI bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP?
  2. Mẫu Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư Quý III 2026 dành cho nhà đầu tư?
  3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với lĩnh vực đầu tư là bao lâu?

Chậm nộp Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư Quý III 2026 doanh nghiệp FDI bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP?

Chậm nộp Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư Quý III 2026 doanh nghiệp FDI có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

> Hạn chót nộp Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư Quý III 2026 là khi nào?

Cơ sở pháp lý:

(i) Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đầu tư kinh doanh tại Việt Nam: Điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định 122/2021/NĐ-CP Vi phạm về chế độ thông tin, báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam:

Vi phạm về chế độ thông tin, báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không đúng thời hạn hoặc không đầy đủ nội dung theo quy định;
b) Không thực hiện chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư định kỳ theo quy định.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không thực hiện chế độ báo cáo hoạt động đầu tư hoặc báo cáo không đúng thời hạn theo quy định;
b) Báo cáo không trung thực, không chính xác về hoạt động đầu tư;
c) Không gửi hồ sơ thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt văn phòng điều hành trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chấm dứt hoạt động của văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC;
d) Không gửi thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định ngừng hoạt động của dự án đầu tư;
đ) Không thông báo hoặc không gửi quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chấm dứt hoạt động dự án đầu tư đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đầu tư.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc bổ sung các nội dung còn thiếu trong trường hợp báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không đầy đủ nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc thực hiện chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư định kỳ theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Buộc thực hiện chế độ báo cáo hoạt động đầu tư trong trường hợp không thực hiện chế độ báo cáo đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
d) Buộc gửi thông báo hoặc quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c, điểm d và điểm đ khoản 2 Điều này.

(ii) Khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP về Mức phạt tiền

Mức phạt tiền
...
2. Mức phạt tiền quy định tại Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức (trừ mức phạt quy định tại điểm c khoản 2 Điều 28; điểm a và điểm b khoản 2 Điều 38; Điều 62 và Điều 63 Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân). Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 (một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức.

>>> Link nộp Báo cáo Giám sát đánh giá đầu tư 2026

> Hướng dẫn đăng ký TÀI KHOẢN Hệ thống thông tin về giám sát đánh giá đầu tư 2026

Chậm nộp Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư Quý III 2026 doanh nghiệp FDI bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP?

Chậm nộp Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư Quý III 2026 doanh nghiệp FDI bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Mẫu Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư Quý III 2026 dành cho nhà đầu tư?

Mẫu Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư Quý III 2026 dành cho nhà đầu tư là Mẫu số 13 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 44/2026/TT-BTC.

Tải về Mẫu số 13 Báo cáo giám sát đánh giá tình hình thực hiện dự án đầu tư 2026 - Mẫu số 13 Thông tư 44/2026/TT-BTC

Mẫu số 13 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 44/2026/TT-BTC

TÊN NHÀ ĐẦU TƯ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: /BCGSĐGĐT

……. ngày ….. tháng…. năm …….


BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ

(Quý III Năm 2026)

Tên dự án: …………………………

Kính gửi: ………

I. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN

1. Nhà đầu tư

a) Nhà đầu tư thứ nhất:

- Tên nhà đầu tư:

- Địa chỉ trụ sở giao dịch chính, số điện thoại, địa chỉ email...:

- Quốc tịch/ Quốc gia: ……

- Số vốn góp, tỷ lệ vốn góp:

b) Nhà đầu tư tiếp theo:

- Tên nhà đầu tư:

- Địa chỉ trụ sở giao dịch chính, số điện thoại, địa chỉ email...:

- Số vốn góp, tỷ lệ vốn góp:

2. Tổ chức kinh tế (doanh nghiệp dự án)

- Tên doanh nghiệp:

- Các thông tin để giao dịch (địa chỉ doanh nghiệp, số điện thoại, địa chỉ email...):

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (số, ngày, nơi cấp):

- Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

- Vốn điều lệ:

- Vốn pháp định (nếu có):

3. Dự án đầu tư

- Tên dự án:

- Địa điểm thực hiện:

- Văn bản chấp thuận/điều chỉnh chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) (nêu rõ số quyết định, ngày cấp, cơ quan cấp, lần cấp)

- Mục tiêu, quy mô: (nêu rõ diện tích sử dụng đất (m2), công suất, các hạng mục chính (nếu có);

- Tiến độ, Thời gian thực hiện dự án

- Tổng vốn đầu tư đăng ký theo QĐ chấp thuận/điều chỉnh CTĐT/ Giấy CNĐKĐT: (nêu rõ tổng vốn đăng ký (triệu VNĐ), Vốn chủ sở hữu (giá trị, tỷ lệ trên tổng vốn đầu tư)

- Các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có):

- Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án (nếu có):

(Nội dung này chỉ báo cáo một lần vào kỳ đầu tiên sau khi dự án được khởi công hoặc sau khi dự án được điều chỉnh làm thay đổi các thông tin về dự án).

(Kèm theo Phụ biểu 13.1.1a)

>> Tải về Phụ biểu 13.1.1a

4. Thông tin về dự án theo Quyết định đầu tư (chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước, nhà đầu tư được lựa chọn theo hình thức Đấu thầu…)

Ghi theo các nội dung thông tin tại Quyết định đầu tư, như địa điểm, quy mô, tiến độ, thời hạn thực hiện dự án, tổng mức đầu tư, tổng vốn đầu tư theo QĐ đầu tư)

(kèm theo các Phụ biểu 13.1.1b, 13.1.1c)

>> Tải về Phụ biểu 13.1.1b

>> Tải về Phụ biểu 13.1.1c

II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN

1. Tình hình thực hiện dự án đầu tư do Nhà đầu tư là Tổ chức kinh tế và Cá nhân (Bao gồm cả doanh nghiệp FDI)

Ghi các nội dung Vốn đầu tư đã thực hiện (vốn chủ sở hữu, vốn huy động thực tế, tổng vốn thực hiện), Kết quả hoạt động kinh doanh, Thông tin về người lao động, Nộp ngân sách nhà nước (triệu VNĐ), Đầu tư cho nghiên cứu và phát triển (triệu VNĐ), Giá trị xử lý và bảo vệ môi trường (triệu VNĐ), Các chỉ tiêu chuyên ngành khác (triệu VNĐ), Tình trạng Dự án, Khó khăn vướng mắc

(Kèm theo Phụ biểu 13.1.2a)

>> Tải về Phụ biểu 13.1.2a

2. Tình hình thực hiện dự án đầu tư do Nhà đầu tư là Doanh nghiệp nhà nước báo cáo

Ghi các nội dung Vốn đầu tư đã thực hiện (vốn chủ sở hữu, vốn huy động thực tế, tổng vốn thực hiện), Kết quả hoạt động kinh doanh, Thông tin về người lao động, Nộp ngân sách nhà nước (triệu VNĐ), Đầu tư cho nghiên cứu và phát triển (triệu VNĐ), Giá trị xử lý và bảo vệ môi trường (triệu VNĐ), Các chỉ tiêu chuyên ngành khác (triệu VNĐ), Tình trạng Dự án, Khó khăn vướng mắc

- Thực hiện nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, Thực hiện cam kết nộp NSNN (giá trị nộp ngân sách Nhà nước (M); giá trị hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương; giá trị nộp NSNN khác), Giá trị thực hiện các nghĩa vụ khác theo cam kết).

(Kèm theo Phụ biểu 13.1.2b)

>> Tải về Phụ biểu 13.1.2b

3. Tình hình thực hiện ưu đãi đầu tư (nếu có)

4. Khó khăn, vướng mắc trong thực hiện dự án (nếu có).

III. TÌNH HÌNH KHAI THÁC, VẬN HÀNH

1. Tình hình sản xuất, kinh doanh:

- Tình hình sử dụng lao động đến thời điểm báo cáo.

- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách (số thực hiện trong kỳ báo cáo, số lũy kế đến thời điểm báo cáo, số còn phải nộp, nêu rõ nguyên nhân chưa nộp).

- Kết quả sản xuất kinh doanh (lợi nhuận đạt được, thua lỗ (nếu có)).

- Tình hình thực hiện đầu tư cho nghiên cứu và phát triển.

2. Việc thực hiện các quy định về các vấn đề liên quan:

- Về việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai;

- Về việc chấp hành quy định về bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ;

- Về việc chấp hành các quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh đối với các dự án thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;

- Về việc chấp hành các quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có).

IV. KIẾN NGHỊ

Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền về các biện pháp hỗ trợ, xử lý những khó khăn của dự án (nếu có)./.



NHÀ ĐẦU TƯ

(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với lĩnh vực đầu tư là bao lâu?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 122/2021/NĐ-CP về Thời hiệu và thời điểm xác định thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính:

Thời hiệu và thời điểm xác định thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với lĩnh vực đầu tư, đấu thầu, đăng ký doanh nghiệp là 01 năm; đối với lĩnh vực quy hoạch là 02 năm.
...

Như vậy, Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với lĩnh vực đầu tư là 01 năm.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất