Trường hợp nào được miễn phí thi hành án dân sự từ 01/07/2026 theo Thông tư 72/2026/TT-BTC?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 72/2026/TT-BTC thì Người nộp phí được miễn phí thi hành án dân sự khi thuộc các trường hợp sau đây:
(1) Được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;
(2) Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật về chuẩn nghèo; người cao tuổi không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận; người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật hoặc người mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày có hồ sơ bệnh án có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên theo quy định của pháp luật và tài liệu kèm theo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Lưu ý: Việc miễn phí thi hành án dân sự thực hiện đối với từng lần thu phí thi hành án dân sự, trừ trường hợp miễn phí quy định tại (1).

Trường hợp nào được miễn phí thi hành án dân sự từ 01/07/2026 theo Thông tư 72/2026/TT-BTC? (Hình từ Internet)
Quy định về Phí, chi phí thi hành án dân sự theo Luật Thi hành án dân sự 2025 thế nào?
Quy định về Phí, chi phí thi hành án dân sự
Điều 53 Luật Thi hành án dân sự 2025
(1) Đương sự yêu cầu thi hành án phải nộp phí thi hành án theo quy định của pháp luật.
Người phải thi hành án không phải chịu phí thi hành án đối với khoản tiền, tài sản đã thi hành trước khi có quyết định thi hành án hoặc trong thời hạn tự nguyện quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này.
Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định thi hành án theo yêu cầu của người phải thi hành án trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì người phải thi hành án không phải chịu phí thi hành án đối với khoản phải thi hành theo quy định của Luật này.
(2) Chi phí thi hành án là các chi phí phát sinh trong quá trình tổ chức thi hành án, bao gồm chi phí cưỡng chế và chi phí khác. Chi phí thi hành án do người phải thi hành án chịu, trừ trường hợp pháp luật quy định do ngân sách nhà nước, người được thi hành án hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác chịu.
(3) Người phải thi hành án chịu chi phí cưỡng chế thi hành án sau đây:
3.1 Chi phí thông báo về cưỡng chế thi hành án;
3.2 Chi phí mua nguyên liệu, nhiên liệu; thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng, chống cháy, nổ, các thiết bị, phương tiện cần thiết khác cho việc cưỡng chế thi hành án;
3.3 Chi phí cho việc thẩm định giá, xác định giá, giám định tài sản, bán tài sản; chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản, trừ trường hợp quy định tại 4.1 và 5.1;
3.4 Chi phí cho việc thuê, trông coi, bảo quản tài sản; chi phí bốc dỡ, vận chuyển tài sản; chi phí thuê nhân công và khoản chi phục vụ cho việc xây ngăn, phá dỡ; chi phí xác minh, thuê đo đạc, xác định mốc giới để thực hiện việc cưỡng chế thi hành án;
3.5 Chi phí cho việc tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ;
3.6 Tiền bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia cưỡng chế và bảo vệ cưỡng chế thi hành án;
3.7 Chi phí khác theo quy định của Chính phủ.
(4) Người được thi hành án phải chịu chi phí cưỡng chế thi hành án sau đây:
4.1 Chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản khi họ yêu cầu thẩm định giá lại, xác định giá lại hoặc trường hợp hoãn thi hành án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 46 của Luật này dẫn đến chứng thư thẩm định giá hết hiệu lực;
4.2 Một phần hoặc toàn bộ chi phí xây ngăn, phá dỡ trong trường hợp bản án, quyết định xác định người được thi hành án phải chịu chi phí xây ngăn, phá dỡ;
4.3 Chi phí khác theo quy định của Chính phủ.
(5) Ngân sách nhà nước trả chi phí thi hành án trong các trường hợp sau đây:
5.1 Thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 82 của Luật này;
5.2 Xác minh điều kiện thi hành án trước khi có quyết định cưỡng chế;
5.3 Đương sự được miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án theo quy định của pháp luật;
5.4 Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
(6) Các khoản chi phí cưỡng chế thi hành án được thanh toán theo mức chi thực tế, hợp lý do Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự duyệt theo đề xuất của Chấp hành viên.
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự nơi tổ chức việc thi hành án thực hiện xét miễn, giảm các khoản chi phí cưỡng chế thi hành án.
(7) Chi phí cưỡng chế thi hành án do đương sự nộp hoặc được khấu trừ vào tiền thu được, tiền bán tài sản. Sau khi xử lý tài sản hoặc thu được tiền, Chấp hành viên phải làm thủ tục hoàn trả ngay các khoản tiền đã tạm ứng trước đó.
(8) Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí bảo đảm cho việc tạm ứng chi phí cưỡng chế thi hành án.
(9) Chính phủ quy định chi tiết các khoản (2), (3), (4), (5), (6), (7) và (8).
> Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Luật Thi hành án dân sự 2025
Cơ quan thi hành án dân sự là gì?
Theo quy định tại Điều 19 Luật Thi hành án dân sự 2025 thì Cơ quan thi hành án dân sự là cơ quan có chức năng tổ chức thi hành bản án, quyết định theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan.
Cơ quan thi hành án dân sự có Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, trụ sở và tài khoản riêng. Người đứng đầu cơ quan thi hành án dân sự là Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.
Cơ cấu tổ chức của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố bao gồm các đơn vị sau đây:
- Phòng Nghiệp vụ và tổ chức thi hành án dân sự;
- Phòng Thi hành án dân sự khu vực;
- Các đơn vị cấp phòng khác.
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định tên gọi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tên gọi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan thi hành án cấp quân khu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];