Trường hợp nào không phải chịu phí thi hành án dân sự từ 01/07/2026 theo Thông tư 72/2026/TT-BTC?

16:00 | 14/08/2026
Trường hợp không phải chịu phí thi hành án dân sự từ 01/07/2026 được quy định tại Điều 3 Thông tư 72/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Trường hợp nào không phải chịu phí thi hành án dân sự từ 01/07/2026 theo Thông tư 72/2026/TT-BTC?
  2. Người nộp phí thi hành án dân sự là ai?
  3. Yêu cầu thi hành án dân sự phải có những nội dung nào?

Trường hợp nào không phải chịu phí thi hành án dân sự từ 01/07/2026 theo Thông tư 72/2026/TT-BTC?

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 72/2026/TT-BTC thì Người nộp phí không phải chịu phí thi hành án dân sự khi thuộc các trường hợp sau đây:

(1) Tiền cấp dưỡng; tiền bồi thường thiệt hại tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tinh thần; tiền lương, tiền công lao động; tiền trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc; tiền bảo hiểm xã hội; tiền bồi thường thiệt hại vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động.

(2) Khoản kinh phí thực hiện chương trình chính sách xã hội của Nhà nước xóa đói, giảm nghèo, hỗ trợ vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn, các khoản kinh phí trực tiếp phục vụ việc chăm sóc sức khỏe, giáo dục của nhân dân không vì mục đích kinh doanh.

(3) Hiện vật được nhận chỉ có ý nghĩa tinh thần, gắn với nhân thân người nhận.

(4) Tiền hoặc giá trị tài sản theo yêu cầu thi hành án không vượt quá 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở.

(5) Khoản thu hồi nợ vay cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong trường hợp Ngân hàng cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

(6) Tiền, tài sản, vật, giấy tờ được trả lại cho đương sự trong trường hợp Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án quy định tại điểm b khoản 2 Điều 33 Luật số 106/2025/QH15.

(7) Tiền, tài sản thu được trước khi Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án hoặc được thi hành án trong thời hạn tự nguyện quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật số 106/2025/QH15.

(8) Thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí, lệ phí tòa án; thu hồi quyền sử dụng đất và tài sản khác thuộc diện sung quỹ nhà nước; khoản truy thu thuế; khoản viện trợ cho Nhà nước hoặc khoản bồi thường cho Nhà nước trong các vụ án xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tham nhũng và những khoản thu khác nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước.

(9) Khoản tiền, tài sản chi trả cho người được thi hành án do Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thu được từ việc bán tài sản còn lại của doanh nghiệp, hợp tác xã mà Chấp hành viên không ra quyết định cưỡng chế thi hành án.

> Trường hợp nào được miễn phí thi hành án dân sự từ 01/07/2026 theo Thông tư 72/2026/TT-BTC?

Trường hợp nào không phải chịu phí thi hành án dân sự từ 01/07/2026 theo Thông tư 72/2026/TT-BTC?

Trường hợp nào không phải chịu phí thi hành án dân sự từ 01/07/2026 theo Thông tư 72/2026/TT-BTC? (Hình từ Internet)

Người nộp phí thi hành án dân sự là ai?

Theo quy định tại Điều 2 Thông tư 72/2026/TT-BTC thì: Đương sự (gồm người được thi hành án và người phải thi hành án) yêu cầu thi hành án phải nộp phí thi hành án dân sự, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 72/2026/TT-BTC.

Trong đó, khoản 2 Điều 2 Thông tư 72/2026/TT-BTC quy định Người được nhận tiền, tài sản phải nộp phí thi hành án dân sự trong các trường hợp sau đây:

(1) Bản án, quyết định có nội dung nhiều người được nhận chung một tài sản, một khoản tiền cụ thể nhưng chỉ có một hoặc một số người được thi hành án có yêu cầu thi hành án;

(2) Bản án, quyết định chia tài sản chung, chia thừa kế, chia tài sản trong ly hôn hoặc tuyên các bên vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ đối với tài sản nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án.

Lưu ý: Người nộp phí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Thông tư 72/2026/TT-BTC phải nộp phí thi hành án dân sự khi người được thi hành án nhận được tiền, tài sản theo bản án, quyết định quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 và khoản 1 Điều 6 Thông tư 72/2026/TT-BTC.

Yêu cầu thi hành án dân sự phải có những nội dung nào?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP thì Yêu cầu thi hành án dân sự phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

(1) Thông tin của người yêu cầu, người được thi hành án, người phải thi hành án, bao gồm: họ, tên; địa chỉ; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân, số định danh cơ quan, tổ chức; mã số doanh nghiệp, hợp tác xã, số điện thoại (nêu có);

(2) Ngày, tháng, năm yêu cầu thi hành án;

(3) Tên cơ quan thi hành án dân sự được yêu cầu;

(4) Số, ngày, tháng, năm, cơ quan ra bản án, quyết định;

(5) Các khoản yêu cầu thi hành;

(6) Thông tin về tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án (nếu có);

(7) Trường hợp người yêu cầu là người được thi hành án thì ghi rõ số tài khoản ngân hàng để nhận tiền (nếu có);

(8) Trường hợp yêu cầu thi hành án bằng hình thức quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP thì phải thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền về hình thức yêu cầu trên phương tiện đó; trường hợp yêu cầu thi hành án bằng hình thức quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu; nếu là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân đó;

(9) Bản án, quyết định; tài liệu liên quan (nếu có). Trường hợp yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài thì phải cung cấp thông tin, tài liệu về việc Tòa án thụ lý đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài hoặc việc đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc hoặc thông tin, tài liệu khác chứng minh giá trị áp dụng, hiệu lực thi hành của phán quyết trọng tài theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất