Khai, thu, nộp và quyết toán phí thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Thông tư 72 được thực hiện ra sao?

15:43 | 14/08/2026
Dưới đây là "Khai, thu, nộp và quyết toán phí thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Thông tư 72 được thực hiện ra sao?".
Nội dung chính
  1. Khai, thu, nộp và quyết toán phí thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Thông tư 72 được thực hiện ra sao?
  2. Quy định về người nộp phí thi hành án dân sự hiện nay ra sao?
  3. Mức thu phí thi hành án dân sự được quy định ra sao?

Khai, thu, nộp và quyết toán phí thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Thông tư 72 được thực hiện ra sao?

Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 72/2026/TT-BTC thì việc khai, thu, nộp và quyết toán phí thi hành án dân sự từ 1/7/2026 được thực hiện như sau:

(1) Đối với vụ việc phải thu phí thi hành án dân sự nhiều lần thì mỗi lần thu phí, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thu phí thi hành án dân sự.

(2) Trường hợp toàn bộ tiền, tài sản được thanh toán, giao trong một lần thì số tiền phí thi hành án dân sự phải nộp được xác định theo mức thu phí tương ứng với số tiền, giá trị tài sản thực nhận quy định tại Điều 5 Thông tư 72/2026/TT-BTC trừ (-) số tiền phí được giảm (nếu có) theo quy định tại Điều 6 Thông tư 72/2026/TT-BTC.

(3) Trường hợp tiền, tài sản được thanh toán, giao thành nhiều lần theo quy định thì tổng số tiền phí thi hành án dân sự phải nộp của tất cả các lần phải bằng số tiền phí thi hành án dân sự phải nộp khi nhận toàn bộ số tiền, tài sản trong một lần. Tổ chức thu phí có trách nhiệm tính số phí thi hành án dân sự phải nộp theo mức thu phí tương ứng với tổng số tiền, giá trị tài sản mà người nộp phí thực nhận đến thời điểm tính phí trừ (-) số tiền phí đã nộp trong các lần trước và số tiền phí được giảm (nếu có).

(4) Trường hợp tiền, tài sản được thanh toán, giao thành nhiều lần mà số tiền, giá trị tài sản được nhận mỗi lần không vượt quá 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở, nhưng tổng số tiền, giá trị tài sản lũy kế các lần được nhận lớn hơn 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở thì thực hiện thu phí thi hành án dân sự theo quy định và việc thu phí thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư 72/2026/TT-BTC.

(5) Việc thu phí thi hành án dân sự được thực hiện như sau:

- Trường hợp chi trả bằng tiền mặt, chuyển khoản hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính cho người được nhận tiền thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện khấu trừ hoặc thu số tiền phí thi hành án dân sự phải nộp trước khi chi trả tiền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

Trường hợp giao tài sản cho người được nhận tài sản thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện thu số tiền phí thi hành án dân sự phải nộp trước khi giao tài sản.

- Trường hợp người phải thi hành án phải nộp phí thi hành án dân sự thì cơ quan thi hành án dân sự phải thu phí thi hành án dân sự trước khi thực hiện thanh toán tiền thi hành án theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Thi hành án dân sự 2025.

- Trường hợp Tòa án không tuyên giá trị tài sản hoặc có tuyên nhưng tại thời điểm thu phí, giá trị tài sản thay đổi tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá trị tài sản khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật thì tổ chức thu phí tổ chức thẩm định giá, xác định giá tài sản theo quy định tại Điều 82 Luật Thi hành án dân sự 2025 để xác định phí thi hành án dân sự mà đương sự phải nộp.

Trước khi giao tài sản ít nhất 15 ngày, tổ chức thu phí thông báo số tiền phí thi hành án dân sự mà đương sự phải nộp theo quy định tại Thông tư 72/2026/TT-BTC.

(6) Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự thực hiện bù trừ nghĩa vụ thi hành án giữa các đương sự theo quy định tại Điều 31 Nghị định 152/2026/NĐ-CP thì các đương sự phải chịu phí thi hành án dân sự trên số tiền, giá trị tài sản được nhận trước khi thực hiện bù trừ nghĩa vụ thi hành án.

(7) Trường hợp có sự nhầm lẫn về số tiền phí thi hành án dân sự phải nộp thì tổ chức thu phí có trách nhiệm tính toán lại số tiền phí phải nộp theo quy định và hoàn trả số tiền phí thu thừa hoặc thu bổ sung số tiền phí còn thiếu.

(8) Trường hợp ủy thác thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự ủy thác phải ghi rõ số tiền phí thi hành án dân sự đã thu, số tiền phí thi hành án dân sự còn phải thu. Cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác phải căn cứ vào quyết định ủy thác để tiếp tục thu phí thi hành án dân sự.

(9) Người nộp phí nộp tiền phí thi hành án dân sự vào ngân sách nhà nước theo hình thức quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.

(10) Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình thu phí. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức thu phí khai, nộp phí và quyết toán phí theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 362/2025/NĐ-CP.

Xem thêm:

>> Xuất khẩu lao động được hiểu như thế nào? Có bao nhiêu hình thức xuất khẩu lao động theo hợp đồng?

>> Hợp đồng lao động 2026: Quy trình giao kết, thực hiện, chấm dứt hợp đồng lao động chi tiết ra sao?

*Trên đây là thông tin về "Khai, thu, nộp và quyết toán phí thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Thông tư 72 được thực hiện ra sao?"

Khai, thu, nộp và quyết toán phí thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Thông tư 72 được thực hiện ra sao?

Khai, thu, nộp và quyết toán phí thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Thông tư 72 được thực hiện ra sao? (Hình từ internet)

Quy định về người nộp phí thi hành án dân sự hiện nay ra sao?

Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 72/2026/TT-BTC thì quy định về người nộp phí thi hành án dân sự hiện nay như sau:

(1) Đương sự (gồm người được thi hành án và người phải thi hành án) yêu cầu thi hành án phải nộp phí thi hành án dân sự, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

(2) Người được nhận tiền, tài sản phải nộp phí thi hành án dân sự trong các trường hợp sau đây:

- Bản án, quyết định có nội dung nhiều người được nhận chung một tài sản, một khoản tiền cụ thể nhưng chỉ có một hoặc một số người được thi hành án có yêu cầu thi hành án;

- Bản án, quyết định chia tài sản chung, chia thừa kế, chia tài sản trong ly hôn hoặc tuyên các bên vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ đối với tài sản nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án.

(3) Người nộp phí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Thông tư 72/2026/TT-BTC phải nộp phí thi hành án dân sự khi người được thi hành án nhận được tiền, tài sản theo bản án, quyết định quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự 2025, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Thông tư 72/2026/TT-BTC và khoản 1 Điều 6 Thông tư 72/2026/TT-BTC.

Mức thu phí thi hành án dân sự được quy định ra sao?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 72/2026/TT-BTC thì Mức thu phí thi hành án dân sự được quy định như sau:

(1) Trường hợp số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở đến 5.000.000.000 đồng thì mức thu phí là 3% số tiền, giá trị tài sản thực nhận;

(2) Trường hợp số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 5.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng thì mức thu phí là 150.000.000 đồng cộng với 2% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 5.000.000.000 đồng;

(3) Trường hợp số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 7.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng thì mức thu phí là 190.000.000 đồng cộng với 1% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 7.000.000.000 đồng;

(4) Trường hợp số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 10.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng thì mức thu phí là 220.000.000 đồng cộng với 0,5% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 10.000.000.000 đồng;

(5) Trường hợp số tiền, giá trị tài sản thực nhận trên 15.000.000.000 đồng thì mức thu phí là 245.000.000 đồng cộng với 0,01% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 15.000.000.000 đồng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất