Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Luật Thi hành án dân sự 2025 mới nhất ra sao?

Cao Nguyên Phát 96 lượt xem
14:54 | 11/07/2026
Bài viết tổng hợp quy định từ 1/7/2026 về các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án dân sự đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân nói chung, cùng các hành vi cấm riêng đối với Chấp hành viên và Thừa hành viên theo Luật Thi hành án dân sự 2025.
Nội dung chính
  1. Các hành vi bị nghiêm cấm đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong thi hành án dân sự từ 1/7/2026 ra sao?
  2. Chấp hành viên thi hành án dân sự bị nghiêm cấm thực hiện những hành vi gì theo quy định mới từ 1/7/2026?
  3. Các hành vi bị nghiêm cấm đối với Thừa hành viên trong thi hành án dân sự từ 1/7/2026 quy định ra sao?

Các hành vi bị nghiêm cấm đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong thi hành án dân sự từ 1/7/2026 ra sao?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Thi hành án dân sự 2025 có quy định chi tiết các hành vi bị nghiêm cấm đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong thi hành án dân sự từ 1/7/2026.

Cụ thể, pháp luật hiện hành nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện các hành vi sau đây trong thi hành án dân sự:

(1) Không chấp hành bản án, quyết định; không chấp hành các quyết định, yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên; chống đối, trì hoãn hoặc có hành vi gây khó khăn, cản trở quá trình tổ chức thi hành án;

(2) Nhận hối lộ; chiếm đoạt, sử dụng trái phép vật chứng, tiền, tài sản thi hành án; phá hủy niêm phong, tiêu dùng, đánh tráo, cất giấu, hủy hoại, tẩu tán vật chứng, tài sản tạm giữ, thay đổi hiện trạng, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thi hành án;

(3) Cố ý không ra quyết định về thi hành án hoặc ra quyết định về thi hành án trái pháp luật; áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án trái pháp luật;

(4) Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn cản trở, can thiệp trái pháp luật việc giải quyết việc thi hành án hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm thi hành án; cố ý thi hành trái nội dung bản án, quyết định; lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn để thi hành trái pháp luật, trì hoãn việc thi hành án;

(5) Giả mạo, làm sai lệch văn bản, hồ sơ, tài liệu, thông tin, dữ liệu điện tử để trốn tránh nghĩa vụ thi hành án hoặc kéo dài thời gian tổ chức thi hành án; làm lộ thông tin hoặc lợi dụng, lạm dụng thông tin về tài khoản, thu nhập, tài sản của người phải thi hành án để sử dụng trái phép hoặc làm ảnh hưởng đến việc thi hành án;

(6) Xâm phạm, đe dọa xâm phạm an ninh, an toàn, trật tự đối với trụ sở làm việc của cơ quan thi hành án và địa điểm diễn ra các hoạt động thi hành án;

(7) Khiếu nại, tố cáo, phản ánh, lan truyền thông tin biết rõ là sai sự thật nhằm kích động, vu cáo, vu khống, xúc phạm uy tín, sự tôn nghiêm, danh dự, nhân phẩm của cơ quan, tổ chức, người thi hành công vụ trong hoạt động thi hành án;

(8) Thiếu trách nhiệm, cố ý chậm trễ trong lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện công tác bảo vệ cơ quan, tổ chức, người thi hành công vụ trong hoạt động thi hành án;

(9) Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, uy tín, danh dự, nhân phẩm, tài sản của Chấp hành viên, Thừa hành viên, những người khác tham gia vào hoạt động thi hành án hoặc người thân của họ;

(10) Trốn tránh việc nộp phí thi hành án hoặc các khoản phải nộp khác.

Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Luật Thi hành án dân sự 2025 mới nhất ra sao?

Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Luật Thi hành án dân sự 2025 mới nhất ra sao? (Hình từ Internet)

Chấp hành viên thi hành án dân sự bị nghiêm cấm thực hiện những hành vi gì theo quy định mới từ 1/7/2026?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Thi hành án dân sự 2025 có quy định chi tiết các hành vi bị nghiêm cấm đối với chấp hành viên thi hành án dân sự từ 1/7/2026.

Cụ thể, nghiêm cấm Chấp hành viên thi hành án dân sự thực hiện các hành vi sau đây:

- Hành vi quy định tại các điểm (2), (3), (4) và (5) phần trên;

- Những việc mà pháp luật quy định công chức không được làm;

- Vi phạm chuẩn mực đạo đức Chấp hành viên;

- Trực tiếp tổ chức việc thi hành án liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và của vợ, chồng, con đẻ, con nuôi của Chấp hành viên; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Chấp hành viên, của vợ hoặc chồng của Chấp hành viên; cháu ruột mà Chấp hành viên là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.

Các hành vi bị nghiêm cấm đối với Thừa hành viên trong thi hành án dân sự từ 1/7/2026 quy định ra sao?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Thi hành án dân sự 2025 có quy định chi tiết các hành vi bị nghiêm cấm đối với thừa hành viên trong thi hành án dân sự từ 1/7/2026.

Cụ thể, nghiêm cấm Thừa hành viên thực hiện các hành vi sau đây:

- Hành vi quy định tại các điểm b, d và đ khoản 1 Điều 16 Luật Thi hành án dân sự 2025;

- Vi phạm chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên;

- Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, sử dụng thông tin được cung cấp để đe dọa, nhũng nhiễu hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật khác đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình tổ chức thi hành án;

- Trực tiếp tổ chức việc thi hành án liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và của vợ, chồng, con đẻ, con nuôi của Thừa hành viên; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Thừa hành viên, của vợ hoặc chồng của Thừa hành viên; cháu ruột mà Thừa hành viên là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì;

- Đồng thời hành nghề tại 02 văn phòng thi hành án dân sự trở lên; đồng thời là luật sư, công chứng viên, quản tài viên, đấu giá viên, giám định viên, thẩm định viên về giá.

XEM THÊM

>>> Năm 2026 cơ cấu tổ chức của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố bao gồm các đơn vị nào? Nhiệm vụ, quyền hạn được quy định thế nào?

>>> Thời hiệu khiếu nại lần đầu về thi hành án dân sự được thực hiện ra sao? Chi tiết về quyền khiếu nại về thi hành án dân sự?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất